Hiển thị các bài đăng có nhãn ép cọc bê tông. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn ép cọc bê tông. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 19 tháng 6, 2016

YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI ÉP CỌC BÊ TÔNG

Ép cọc bê tông đã và đang là dịch vụ được sử dụng rộng rãi trong quá trình xây dựng công trình. Hiện nay rất nhiều công trình đang tiến hành ép cọc tuy nhiên do kỹ thuật còn hạn chế dẫn đến kết quả đạt được không như mong muốn.
Chúng tôi mong rằng sẽ giúp ích được nhiều người có kỹ thuật hơn khi tiến hành ép cọc bê tông. Trong bài viết này chúng tôi xin chia sẻ với các bạn về kỹ thuật ép cọc.

ep-coc-be-tong


Các yêu cầu kỹ thuật đối với đoạn ép cọc

- Cốt thép dọc của đoạn cọc phải hàn vào vành thép nối theo cả 2 bên của thép dọc và trên suốt chiều cao vành
- Vành thép nối phải phẳng, không được vênh
- Bề mặt ở đầu hai đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít với nhau.
- Kích thước các bản mã đúng với thiết kế và phải ≥ 4mm
- Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén
- Kiểm tra kích thước đường hàn so với thiết kế, đường hàn nối cọc phải có trên cả 4 mặt của cọc. Trên mỗi mặt cọc, chiều dài đường hàn không nhỏ hơn 10cm

 Yêu cầu kỹ thuật với thiết bị ép cọc

- Lực ép danh định lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1,4 lần lực ép lớn nhất
- Pép max yêu cầu theo quy định thiết kế
- Lức nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc khi ép đỉnh, không gây lực ngang khi ép
- Chuyển động của pittông kích phải đều, và khống chế được tốc độ ép
- Đồng hồ đo áp lực phải tương xứng với khoảng lực đo
- Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện để vận hành theo đúng quy định về an toàn lao động khi thi công
- Giá trị đo áp lực lớn nhất của đồng hồ không vượt quá 2 lần áp lực đo khi ép cọc
- Chỉ huy động từ (0,7 ÷ 0,8) khả năng tối đa của thiết bị ép cọc
Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn: Là loại cọc được sử dụng rộng rãi nhất trong các móng sâu chịu lực ngang lớn

Cọc được làm bằng bê tông cốt thép thường M>200,chiều dài cố thể 5 đén 25m có khi đạt đến 45m, chiều dài của cọc đúc phụ thuộc vào điều kiện thi công (thiết bị chế tạo, lắp đặt, vận chuyển…)và liên quan đến tiết diện chịu lực,

Phạm vi ứng dụng

Cọc bê tông cốt thép có độ bền cao, có khả năng chịu tải trọng lớn từ công trình truyền xuống, do đó nó được ứng dụng rộng rãi trong các loại móng của các công trình dân dụng và công nghiệp.

Một số tiết diện đặc trưng:

Tiết diện cọc: Cọc bê tông cốt thép có nhiều loại tiết diện khác nhau như: Tròn, vuông, chữ nhật, tam giác, chữ T…

    • Loại cọc tiết diện vuông được dùng nhiều hơn cả vì có cấ tạo đơn giản và có thể tạo ngay tại công trường. Kích thứơc ngang của loại cọc này thường là 20×20;25×25;30×30;35×35;40×40

    • Cọc tiết diện 20×20 đến 30×30 cm có chiều dài bé hơn 10m

    • Cọc tiết diện 30×30 40×40 cm co chiều dài >10m

Đặc điểm, yêu cầu

    • Được chế tạo bằng bê tông cốt thép đúc sẵn (có thể tại xưởng hoặc ngay tại công trường) và dùng thiết bị đóng, hoặc ép xuống đất. Mác bê tông chế tạo cọc từ 250 trở lên.

    • Loại cọc phổ biến thường có tiết diện vuông, có kích thước từ 200×200 đến 400×400. Chiều dài và tiết diện cọc phụ thuộc vào thiết kế. Nếu chiều dài cọc quá lớn, có thể chia cọc thành những đoạn cọc ngắn để thuận tiện cho việc chế tạo và phù hợp với thiết bị chuyên chở, và thiết bị hạ cọc.

    • Cọc phải chế tạo đúng theo thiết kế, đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ (tối thiểu là 3cm) để chống bong tách khi đóng cọc và chống gỉ cho cốt thép sau này.

    • Bãi đúc cọc phải phẳng, không gồ ghề.

    • Khuôn đúc cọc phải thẳng, phẳng cần được bôi trơn chống dính, tránh mất nước xi măng khi đổ bê tông.

    • Đổ bê tông phải liên tục từ mũi đến đỉnh cọc, đầm bê tông bằng đầm dùi cỡ nhỏ. Trong quá trình thi công đúc cọc cần đánh dấu cọc và ghi rõ lý lịch để tránh nhầm lẫn khi thi công.


Vận chuyển và cẩu lắp cọc chỉ khi cọc đã đạt đủ cường độ, tránh gây sứt mẻ, va chạm giữa cọc và các vật khác.

Đặt thép thân cọc

a1) Mật độ thép: Cọc đóng bằng búa không nhỏ hơn 0,8%, cọc ép không nhỏ hơn 0,5%, cọc ép mà thân cọc nhỏ và dài không nên nhỏ hơn 0,8%.

Trong các trường hợp sau đây, mật độ thép phải nâng cao tới 1%-2%:

- Mũi cọc phải xuyên qua lớp đất rắn có độ dày nhất định;

- Tỷ số dài đường kính L/D của cọc lớn hơn 60;

- Cọc bố trí dày trên một khoảng lớn.

Khi L/D lớn hơn hoặc bằng 80, khả năng chịu lực của cọc đơn rất lớn mà số lượng cọc dưới đài rất ít hoặc là cọc chỉ có 1 hàng, thì mật độ thép phải được tăng thêm

a2) Đường kính và số thanh

Đường kính cốt dọc không nên nhỏ hơn 14mm, khi bề rộng hoặc đường kính cọc lớn hơn 350mm thì số thanh không dưới 8.

a3) Các trường hợp sau đây nên đặt thép tăng thêm

- Khi dùng 1-2 cây cọc và hàng cọc đơn, nếu có tải trọng lệch tâm thì phải tăng thêm đặt thép ở phần đầu thân cọc.

- Khi thân cọc chỉ đặt thép theo ứng suất cẩu cọc thì phải tăng thêm đặt thép ở vùng móc cẩu.

Bê tông thân cọc

Cường độ bê tông thân cọc không thấp hơn C30. Độ dày lớp bảo vệ cốt thép dọc không nhỏ hơn 30mm.

Mối nối của cọc

    • Số lượng đầu nối của cọc không nên quá hai. Khi trong tầng nông có tồn tại tầng đất khó xuyên qua dày trên 3m thì đầu nối phải bố trí ở phía bên dưới của tầng đất ấy.

    • Mối nối bằng keo có thể sử dụng trong trường hợp dự tính là cọc dễ xuyên vào đất.

    • Khi tải trọng thiết kế lớn cọc nhỏ và dài, phải xuyên qua tầng đất cứng có độ dày nhất định; trong vùng có động đất hoặc nơi tập trung nhiều cọc thì phải dùng phương pháp nối hàn.

2. Cọc ép sau cho nhà dân

Khi thiết kế nhà dân cao tầng có mặt tiền bé (công trình sử dụng biện pháp này thường do chật hẹp quá) hoặc xử lý chống nứt, lún cho công trình, người kỹ sư rất hay lựa chọn giải pháp này. Hiện nay ở Thành phố Hồ Chí Minh nhiều công trình chật đến nỗi ép sau cũng không được thì phải sử dụng cọc khoan nhồi tiết diện nhỏ đường kính 30-50cm.

Cọc ép sau có 2 vấn đề chính là

    • Lỗ côn, bê tông chèn vào lỗ côn

    • Tính toán gia cố thêm lưới thép phía trên đầu cọc khi tải trọng lớn. Đa số phụ gia sử dụng là loại chống co ngót (không phải là trương nở)

Các ưu điểm

    • Sử dụng đối trọng chính là tải trọng công trình được xây.

    • Thời gian thi công nhanh .

    • Không cần sử dụng thiết bị cồng kềnh

    • Các nhược điểm

    • Đối trọng là giới hạn phải tính toán kỹ nếu không nhà mình đang xây có thể bị kênh lên .

    • Các đoạn cọc phải ngắn vì phụ thuộc vào chiều cao của tầng trệt và kích thước của kích.

    • Sức chịu tải bị hạn chế thường với cọc 200×200 chỉ lấy được 10T-15T
 Nếu có nhu cầu sử dụng bê tông tươi xin quý khách vui lòng liên hệ với công ty cổ phần đầu tư thương mai xây dựng việt đức

Thứ Tư, 15 tháng 6, 2016

Lưu ý khi tiến hành khoan cọc nhồi bê tông

Như thông tin mà công ty cổ phần đầu tư thương mại xây dựng việt đức đã chia sẻ trong bài viết trước, việc tiến hành khoan cọc nhồi bê tông tươi đã không còn xa lạ với nhiều công trình xây dựng của chúng ta. Tuy nhiên việc tiến hành thi công khoan cọc không phải ai cũng làm được, bởi nó không phải là công việc đơn giản, nó là một phương pháp đòi hỏi kỹ thuật cao hơn rất nhiều so với phương pháp đóng cọc móng thủ công.

khoan-co-nhoi-be-tong

Những điều cần tránh khi khoan cọc nhồi


Nhằm đảm bảo đổ đúng kỹ thuật, chất lượng cọc nhồi bê tông thương phẩm đạt yêu cầu, quá trình này cần phải được xem xét kỹ lưỡng khu vực đất nền, tải trọng của công trình xã hội , máy móc chọn lựa , phương pháp tiến hành… Bên cạnh đó, còn rất cần một đội ngũ thi công xây dựng giàu kinh nghiệm và hiểu biết sâu về lĩnh vực này.

Tuy nhiên, trong quá trình đổ , do ảnh hưởng của nhiều yếu tố từ công trường và từ thao thác của người thợ mà có thể phát sinh những sự cố gây gián đoạn quá trình xây dựng và ảnh hưởng đến chất lượng công trình thi công nếu không có giải pháp khắc phục kịp thời.

1/ Không rút được đầu khoan

Sự cố này thường xảy ra trong quá trình khoan cọc nhồi dùng ống vách. Trong một số trường hợp mất điện hoặc trục trặc máy cẩu Chỉ khi đang khoan. Phần đất đá bên vách hố khoan vừa tạo sẽ thi công sập trong Khi ống vách chưa được đưa xuống kịp thời. Đầu khoan lúc này bị đất đá lấp, đồng thời vướng vào thành ống vách, không thể kéo lên được.

Đầu máy khoan cọc nhồi có thể gặp sự cố Chỉ khi thi công

Trong trường hợp này, cách khắc phục là rút ống vách lên khoảng 15 - 20 cm rồi sau đó mới rút đầu khoan lên và hạ ống vách xuống ngay sau Chỉ khi đã rút xong. Đối với những ống vách đã hạ xuống sâu, Khi kéo lên gặp khó khăn do độ ma sát lớn với thành hố khoan, nên thực hiện sói nước với áp suất lớn làm trôi đi phần đất đá lấp đầu khoan. Đồng thời khiến đầu khoan trôi xuôi xuống đáy hố theo phương thẳng rồi rút đầu khoan. Cần phải lưu ý cân bằng lượng nước trong hố khoan bằng cách vừa bơm sói nước, vừa hút nước ra khỏi hố.

2/ Vách hố khoan bị sập


Sự cố này có thể xảy ra bởi nhiều nguyên nhân:

- Do tốc độ tạo màng giữ vách hố khoan của dung dịch betonite không bắt kịp tốc độ tạo lỗ.

- Do dung dịch giữ thành pha không đúng tỷ lệ dẫn đến tỷ trọng và nồng độ không đạt yêu cầu.

- Do nước ngầm có áp lực cao

- Ống vách không được đặt thẳng đứng, bị đóng cong vênh, trong Khi điều chỉnh lại sẽ khiến đất ở bên thành hố bị bung ra và sập xuống.

- Thời gian xây dựng be tong vượt quá 24 tiếng khiến cho dung dịch giữ thành bị tách nước, không đáp ứng được yêu cầu ổn định thành hố khoan dẫn đến sập vách.

Để ngăn ngừa sự cố này, cần phải có giải pháp tốt ngay từ ban đầu:

- Giám sát chặt chẽ quá trình điều chế dung dịch giữ thành, đặc biệt là với phương pháp khoan cọc nhồi phản tuần hoàn. thường xuyên kiểm tra chất lượng dung dịch Khi xây dựng bê tông thương phẩm để khắc phục kịp thời nếu có tình trạng dung dịch tách nước.

- Nếu phát hiện có nguồn nước ngầm áp suất lớn, nên thả ống vách qua nước ngầm để ngăn sập vách.

- Duy trì tốc độ khoan hợp lý để tạo thời gian cho dung dịch giữ vách tạo màng.

- Khi thả ống vách cần thận trọng không để va chạm mạnh với thành hố khoan, thả thẳng đứng.

3/ Không rút được ống vách lên (trong Khi công khoan cọc nhồi lựa chọn ống vách)

Cần chú ý hạ ống vách chính xác kỹ thuật

Nguyên nhân:


- Do tính chất của đất, đặc biệt là ở những tầng đất cát, lại chịu ảnh hưởng của áp lực nước ngầm nên sức kéo của máy cẩu không thắng được sức ì của sự cố kẹt ống vách. Lực ma sát với thành vách lớn, khó kéo ống vách lên.

- Do ống vách Chỉ khi được hạ xuống đã bị lệch, nghiêng khiến Khi kéo lên, ống vách không lên được theo phương thẳng đứng, lực kéo của máy cầu cũng bị giảm đáng kể.

- Do đổ một lượng bê tông việt đức quá lớn trước Chỉ khi rút ống vách, làm tăng độ ma sát của ống vách với be tong .

Khắc phục:

- Cần đảm bảo máy móc thiết bị thi công phù hợp với phương pháp, máy cẩu phải tải được trọng lượng của ống vách.

- Cần tiến hành thử nghiệm độ khả thi của việc rút ống vách ngay sau Khi khoan lỗ và trước Chỉ khi xây dựng bê tông việt ý (thử rung lắc và rút lên khoảng 15 – 20 cm).

- Trường hợp ống vách đang không nằm theo phương thẳng đứng, cần rung lắc nhẹ và lựa đưa ống vách trở về phương có lợi nhất cho phát huy lực kéo.

Công ty cổ phần đầu tư thương mại xây dựng việt đức hi vọng rằng những kinh nghiệm mà chúng tôi đưa ra trong bài viết trên sẽ giúp ích nhiều bạn khi tiến hành xây dựng thi công ép cọc công trình. Là một người làm trong xây dựng, cần phải có tâm và điều quan trọng nhất là phải đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ công trình. Hãy làm hết khả năng của mình để cho công trình có chất lượng tốt nhất.