Cọc bê tông là vật thể dạng thanh hoặc bản được cắm vào đất theo phương trục của nó. Cọc là kết cấu có chiều dài lớn so với bề rộng tiết diện ngang, được đóng hay thi công tại chỗ vào lòng đất, đá, để truyền tải trọng công trình xuống các tầng đất, đá, sâu hơn nhằm cho công trình bên trên đạt các yêu cầu của trạng thái giới hạn quy định(TCXD 205:1998). Trong xây dựng, cọc được dùng với nhiều mục đích khác nhau như để gia cố nền đất (Cọc tre, cọc tràm, cọc cát, vv.); làm móng cho công trình (cọc bê tông, cọc thép, vv.); làm vách đứng ngăn đất hoặc nước (cọc ván, cọc cừ, ví dụ: cừ ván bê tông cốt thép, cừ ván thép); để định vị trên mặt đất (cọc tiêu, cọc mốc, vv.). Cắm cọc vào đất thường dùng các cách: đóng cọc nhờ lực va chạm của búa đóng cọc; búa rung và ấn cọc nhờ thiết bị chuyên dùng; ép cọc bằng các lực tĩnh, khoan đất rồi nhồi vật liệu vào thành dạng cọc nhồi.
ep coc be tong
Dùng móng cọc khi gặp nền đất yếu (bùn, cát chảy…) không chịu được trực tiếp tải trọng từ công trình. Tuỳ theo cách làm việc, chia cọc thành hai loại: cọc chống và cọc ma sát. Cọc chống truyền tải trọng qua đầu cọc lên lớp đất cứng hoặc đá. Cọc ma sát (cọc treo) có đầu cọc tựa lên lớp đất bị nén co, truyền tải trọng vào đất một phần lớn qua ma sát ở các mặt bên và một phần qua đầu cọc.
Cọc ba rét (barrette)
Cũng giống như cọc khoan nhồi, cọc ba rét cũng là cọc bê tông tươi đổ tại chỗ nhưng thay vì phải khoan tạo lỗ người ta tiến hành tạo lỗ cho cọc ba rét bằng cách sử dụng máy đào chuyên dụng đào tạo lỗ trong dung dịch chống sập vách đất hố đào…
Cọc ba rét có khả năng chịu tải trọng rất lớn nên cũng được ứng dụng trong thiết kế móng của các công trình cao tầng, công trình có tải trọng truyền xuống lớn…
Cọc cát
Khác với các loại cọc cứng khác(Bê tông, bê tông cốt thép, cọc gỗ, cọc tre…) là 1 bộ phận của kết cấu móng, làm nhiệm vụ tiếp nhận và truyền tải trọng xuống đất nền, mạng lưới cọc cát làm nhiệm vụ gia cố nền đất yếu nên còn gọi là nền cọc cát.Là loại cọc nêm, thường dùng cho nhà dân dụng ít tầng và khu vực không có nước ngầm. Sử dụng ống bao bằng thép có cửa ở đầu ống, khi đóng ống, cửa đóng lại, khi đạt độ sâu thiết kế rút ống lên cửa mở ra, tiến hành nhồi cát xuống, nhồi đến đâu đầm chặt đến đó và rút dần ống bao lên. Thường dùng gỗ, ống thép có phần mở ở mũi cọc. Nhồi cát từng lớp từ 500-700 rồi tưới nước đầm chặt bằng chày hoặc đầm rung. Cọc cát có đường kính từ 300-500, chiều dài 1000.
Cọc cát được sử dụng như một giải pháp gia cố nền đất yếu.
Việc sử dụng cọc cát để gia cố nền có những ưu điểm nổi bật sau:
Cọc cát có ưu điểm như giếng cát, giúp nước lỗ rỗng thoát ra nhanh, làm tăng quá trình cố kết và độ lún của công trình diễn ra nhanh hơn
Nền đất được ép chặt do ống thép tạo lỗ,nước bị ép chặt nên bị thấm ra ngoài cọc cát nên tăng cường độ nền khi xử lý bằng cọc cát
Cọc cát thi công thi công đơn giản, vật liệu rẻ tiền nên có giá thành rẻ hơn so với các vật liệu khác
Cọc cát thường được gia cố cho nền đất yếu lớn hơn 3m
Cọc đất vôi, cọc xi măng đất
Vịêc chế tạo cọc vôi, cọc xi măng đất giống như cọc cát nhưng khi thi công phải có máy chuyên dụng (máy alimak của Thuỷ Điển) Các loại ván cừ
Cọc ép nhà liền kề
Với công trình bê tông hà nội xây chen hay nhà dân dụng thì nên dùng cọc 20x20cm và chiều dài vừa đủ để Qa đạt 10 – 20 tấn là được. Sử dụng cọc nhỏ vừa đủ như vậy là ta dùng đối trọng nhỏ ép, tránh được việc gây ảnh hưởng cho những công trình lân cận. Ðơn cử, văn phòng 11 tầng tại đường Ðông Du (ảnh) và Nguyễn Thị Minh Khai đã dùng cọc “siêu nhỏ” này làm móng
Nếu kế có nhà liền kề thì tim cọc phải cách nhà kế bên ít nhất 70cm do không bao giờ đơn vị thi công có thể ép sát cọc vào nhà hàng xóm được vì còn diện tích cho khung và giá ép nữa. Do đó phải thiết kế đài móng như cong son. Trường hợp này phải tính móng lệch tâm
Thứ Tư, 5 tháng 10, 2016
Chủ Nhật, 19 tháng 6, 2016
YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI ÉP CỌC BÊ TÔNG
Ép cọc bê tông đã và đang là dịch vụ được sử dụng rộng rãi trong quá trình xây dựng công trình. Hiện nay rất nhiều công trình đang tiến hành ép cọc tuy nhiên do kỹ thuật còn hạn chế dẫn đến kết quả đạt được không như mong muốn.
Chúng tôi mong rằng sẽ giúp ích được nhiều người có kỹ thuật hơn khi tiến hành ép cọc bê tông. Trong bài viết này chúng tôi xin chia sẻ với các bạn về kỹ thuật ép cọc.
Các yêu cầu kỹ thuật đối với đoạn ép cọc
- Cốt thép dọc của đoạn cọc phải hàn vào vành thép nối theo cả 2 bên của thép dọc và trên suốt chiều cao vành
- Vành thép nối phải phẳng, không được vênh
- Bề mặt ở đầu hai đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít với nhau.
- Kích thước các bản mã đúng với thiết kế và phải ≥ 4mm
- Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén
- Kiểm tra kích thước đường hàn so với thiết kế, đường hàn nối cọc phải có trên cả 4 mặt của cọc. Trên mỗi mặt cọc, chiều dài đường hàn không nhỏ hơn 10cm
Yêu cầu kỹ thuật với thiết bị ép cọc
- Lực ép danh định lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1,4 lần lực ép lớn nhất
- Pép max yêu cầu theo quy định thiết kế
- Lức nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc khi ép đỉnh, không gây lực ngang khi ép
- Chuyển động của pittông kích phải đều, và khống chế được tốc độ ép
- Đồng hồ đo áp lực phải tương xứng với khoảng lực đo
- Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện để vận hành theo đúng quy định về an toàn lao động khi thi công
- Giá trị đo áp lực lớn nhất của đồng hồ không vượt quá 2 lần áp lực đo khi ép cọc
- Chỉ huy động từ (0,7 ÷ 0,8) khả năng tối đa của thiết bị ép cọc
Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn: Là loại cọc được sử dụng rộng rãi nhất trong các móng sâu chịu lực ngang lớn
Cọc được làm bằng bê tông cốt thép thường M>200,chiều dài cố thể 5 đén 25m có khi đạt đến 45m, chiều dài của cọc đúc phụ thuộc vào điều kiện thi công (thiết bị chế tạo, lắp đặt, vận chuyển…)và liên quan đến tiết diện chịu lực,
Phạm vi ứng dụng
Cọc bê tông cốt thép có độ bền cao, có khả năng chịu tải trọng lớn từ công trình truyền xuống, do đó nó được ứng dụng rộng rãi trong các loại móng của các công trình dân dụng và công nghiệp.
Một số tiết diện đặc trưng:
Tiết diện cọc: Cọc bê tông cốt thép có nhiều loại tiết diện khác nhau như: Tròn, vuông, chữ nhật, tam giác, chữ T…
• Loại cọc tiết diện vuông được dùng nhiều hơn cả vì có cấ tạo đơn giản và có thể tạo ngay tại công trường. Kích thứơc ngang của loại cọc này thường là 20×20;25×25;30×30;35×35;40×40
• Cọc tiết diện 20×20 đến 30×30 cm có chiều dài bé hơn 10m
• Cọc tiết diện 30×30 40×40 cm co chiều dài >10m
Đặc điểm, yêu cầu
• Được chế tạo bằng bê tông cốt thép đúc sẵn (có thể tại xưởng hoặc ngay tại công trường) và dùng thiết bị đóng, hoặc ép xuống đất. Mác bê tông chế tạo cọc từ 250 trở lên.
• Loại cọc phổ biến thường có tiết diện vuông, có kích thước từ 200×200 đến 400×400. Chiều dài và tiết diện cọc phụ thuộc vào thiết kế. Nếu chiều dài cọc quá lớn, có thể chia cọc thành những đoạn cọc ngắn để thuận tiện cho việc chế tạo và phù hợp với thiết bị chuyên chở, và thiết bị hạ cọc.
• Cọc phải chế tạo đúng theo thiết kế, đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ (tối thiểu là 3cm) để chống bong tách khi đóng cọc và chống gỉ cho cốt thép sau này.
• Bãi đúc cọc phải phẳng, không gồ ghề.
• Khuôn đúc cọc phải thẳng, phẳng cần được bôi trơn chống dính, tránh mất nước xi măng khi đổ bê tông.
• Đổ bê tông phải liên tục từ mũi đến đỉnh cọc, đầm bê tông bằng đầm dùi cỡ nhỏ. Trong quá trình thi công đúc cọc cần đánh dấu cọc và ghi rõ lý lịch để tránh nhầm lẫn khi thi công.
Vận chuyển và cẩu lắp cọc chỉ khi cọc đã đạt đủ cường độ, tránh gây sứt mẻ, va chạm giữa cọc và các vật khác.
Đặt thép thân cọc
a1) Mật độ thép: Cọc đóng bằng búa không nhỏ hơn 0,8%, cọc ép không nhỏ hơn 0,5%, cọc ép mà thân cọc nhỏ và dài không nên nhỏ hơn 0,8%.
Trong các trường hợp sau đây, mật độ thép phải nâng cao tới 1%-2%:
- Mũi cọc phải xuyên qua lớp đất rắn có độ dày nhất định;
- Tỷ số dài đường kính L/D của cọc lớn hơn 60;
- Cọc bố trí dày trên một khoảng lớn.
Khi L/D lớn hơn hoặc bằng 80, khả năng chịu lực của cọc đơn rất lớn mà số lượng cọc dưới đài rất ít hoặc là cọc chỉ có 1 hàng, thì mật độ thép phải được tăng thêm
a2) Đường kính và số thanh
Đường kính cốt dọc không nên nhỏ hơn 14mm, khi bề rộng hoặc đường kính cọc lớn hơn 350mm thì số thanh không dưới 8.
a3) Các trường hợp sau đây nên đặt thép tăng thêm
- Khi dùng 1-2 cây cọc và hàng cọc đơn, nếu có tải trọng lệch tâm thì phải tăng thêm đặt thép ở phần đầu thân cọc.
- Khi thân cọc chỉ đặt thép theo ứng suất cẩu cọc thì phải tăng thêm đặt thép ở vùng móc cẩu.
Bê tông thân cọc
Cường độ bê tông thân cọc không thấp hơn C30. Độ dày lớp bảo vệ cốt thép dọc không nhỏ hơn 30mm.
Mối nối của cọc
• Số lượng đầu nối của cọc không nên quá hai. Khi trong tầng nông có tồn tại tầng đất khó xuyên qua dày trên 3m thì đầu nối phải bố trí ở phía bên dưới của tầng đất ấy.
• Mối nối bằng keo có thể sử dụng trong trường hợp dự tính là cọc dễ xuyên vào đất.
• Khi tải trọng thiết kế lớn cọc nhỏ và dài, phải xuyên qua tầng đất cứng có độ dày nhất định; trong vùng có động đất hoặc nơi tập trung nhiều cọc thì phải dùng phương pháp nối hàn.
2. Cọc ép sau cho nhà dân
Khi thiết kế nhà dân cao tầng có mặt tiền bé (công trình sử dụng biện pháp này thường do chật hẹp quá) hoặc xử lý chống nứt, lún cho công trình, người kỹ sư rất hay lựa chọn giải pháp này. Hiện nay ở Thành phố Hồ Chí Minh nhiều công trình chật đến nỗi ép sau cũng không được thì phải sử dụng cọc khoan nhồi tiết diện nhỏ đường kính 30-50cm.
Cọc ép sau có 2 vấn đề chính là
• Lỗ côn, bê tông chèn vào lỗ côn
• Tính toán gia cố thêm lưới thép phía trên đầu cọc khi tải trọng lớn. Đa số phụ gia sử dụng là loại chống co ngót (không phải là trương nở)
Các ưu điểm
• Sử dụng đối trọng chính là tải trọng công trình được xây.
• Thời gian thi công nhanh .
• Không cần sử dụng thiết bị cồng kềnh
• Các nhược điểm
• Đối trọng là giới hạn phải tính toán kỹ nếu không nhà mình đang xây có thể bị kênh lên .
• Các đoạn cọc phải ngắn vì phụ thuộc vào chiều cao của tầng trệt và kích thước của kích.
• Sức chịu tải bị hạn chế thường với cọc 200×200 chỉ lấy được 10T-15T
Nếu có nhu cầu sử dụng bê tông tươi xin quý khách vui lòng liên hệ với công ty cổ phần đầu tư thương mai xây dựng việt đức
Chúng tôi mong rằng sẽ giúp ích được nhiều người có kỹ thuật hơn khi tiến hành ép cọc bê tông. Trong bài viết này chúng tôi xin chia sẻ với các bạn về kỹ thuật ép cọc.
Các yêu cầu kỹ thuật đối với đoạn ép cọc
- Cốt thép dọc của đoạn cọc phải hàn vào vành thép nối theo cả 2 bên của thép dọc và trên suốt chiều cao vành
- Vành thép nối phải phẳng, không được vênh
- Bề mặt ở đầu hai đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít với nhau.
- Kích thước các bản mã đúng với thiết kế và phải ≥ 4mm
- Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén
- Kiểm tra kích thước đường hàn so với thiết kế, đường hàn nối cọc phải có trên cả 4 mặt của cọc. Trên mỗi mặt cọc, chiều dài đường hàn không nhỏ hơn 10cm
Yêu cầu kỹ thuật với thiết bị ép cọc
- Lực ép danh định lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1,4 lần lực ép lớn nhất
- Pép max yêu cầu theo quy định thiết kế
- Lức nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc khi ép đỉnh, không gây lực ngang khi ép
- Chuyển động của pittông kích phải đều, và khống chế được tốc độ ép
- Đồng hồ đo áp lực phải tương xứng với khoảng lực đo
- Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện để vận hành theo đúng quy định về an toàn lao động khi thi công
- Giá trị đo áp lực lớn nhất của đồng hồ không vượt quá 2 lần áp lực đo khi ép cọc
- Chỉ huy động từ (0,7 ÷ 0,8) khả năng tối đa của thiết bị ép cọc
Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn: Là loại cọc được sử dụng rộng rãi nhất trong các móng sâu chịu lực ngang lớn
Cọc được làm bằng bê tông cốt thép thường M>200,chiều dài cố thể 5 đén 25m có khi đạt đến 45m, chiều dài của cọc đúc phụ thuộc vào điều kiện thi công (thiết bị chế tạo, lắp đặt, vận chuyển…)và liên quan đến tiết diện chịu lực,
Phạm vi ứng dụng
Cọc bê tông cốt thép có độ bền cao, có khả năng chịu tải trọng lớn từ công trình truyền xuống, do đó nó được ứng dụng rộng rãi trong các loại móng của các công trình dân dụng và công nghiệp.
Một số tiết diện đặc trưng:
Tiết diện cọc: Cọc bê tông cốt thép có nhiều loại tiết diện khác nhau như: Tròn, vuông, chữ nhật, tam giác, chữ T…
• Loại cọc tiết diện vuông được dùng nhiều hơn cả vì có cấ tạo đơn giản và có thể tạo ngay tại công trường. Kích thứơc ngang của loại cọc này thường là 20×20;25×25;30×30;35×35;40×40
• Cọc tiết diện 20×20 đến 30×30 cm có chiều dài bé hơn 10m
• Cọc tiết diện 30×30 40×40 cm co chiều dài >10m
Đặc điểm, yêu cầu
• Được chế tạo bằng bê tông cốt thép đúc sẵn (có thể tại xưởng hoặc ngay tại công trường) và dùng thiết bị đóng, hoặc ép xuống đất. Mác bê tông chế tạo cọc từ 250 trở lên.
• Loại cọc phổ biến thường có tiết diện vuông, có kích thước từ 200×200 đến 400×400. Chiều dài và tiết diện cọc phụ thuộc vào thiết kế. Nếu chiều dài cọc quá lớn, có thể chia cọc thành những đoạn cọc ngắn để thuận tiện cho việc chế tạo và phù hợp với thiết bị chuyên chở, và thiết bị hạ cọc.
• Cọc phải chế tạo đúng theo thiết kế, đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ (tối thiểu là 3cm) để chống bong tách khi đóng cọc và chống gỉ cho cốt thép sau này.
• Bãi đúc cọc phải phẳng, không gồ ghề.
• Khuôn đúc cọc phải thẳng, phẳng cần được bôi trơn chống dính, tránh mất nước xi măng khi đổ bê tông.
• Đổ bê tông phải liên tục từ mũi đến đỉnh cọc, đầm bê tông bằng đầm dùi cỡ nhỏ. Trong quá trình thi công đúc cọc cần đánh dấu cọc và ghi rõ lý lịch để tránh nhầm lẫn khi thi công.
Vận chuyển và cẩu lắp cọc chỉ khi cọc đã đạt đủ cường độ, tránh gây sứt mẻ, va chạm giữa cọc và các vật khác.
Đặt thép thân cọc
a1) Mật độ thép: Cọc đóng bằng búa không nhỏ hơn 0,8%, cọc ép không nhỏ hơn 0,5%, cọc ép mà thân cọc nhỏ và dài không nên nhỏ hơn 0,8%.
Trong các trường hợp sau đây, mật độ thép phải nâng cao tới 1%-2%:
- Mũi cọc phải xuyên qua lớp đất rắn có độ dày nhất định;
- Tỷ số dài đường kính L/D của cọc lớn hơn 60;
- Cọc bố trí dày trên một khoảng lớn.
Khi L/D lớn hơn hoặc bằng 80, khả năng chịu lực của cọc đơn rất lớn mà số lượng cọc dưới đài rất ít hoặc là cọc chỉ có 1 hàng, thì mật độ thép phải được tăng thêm
a2) Đường kính và số thanh
Đường kính cốt dọc không nên nhỏ hơn 14mm, khi bề rộng hoặc đường kính cọc lớn hơn 350mm thì số thanh không dưới 8.
a3) Các trường hợp sau đây nên đặt thép tăng thêm
- Khi dùng 1-2 cây cọc và hàng cọc đơn, nếu có tải trọng lệch tâm thì phải tăng thêm đặt thép ở phần đầu thân cọc.
- Khi thân cọc chỉ đặt thép theo ứng suất cẩu cọc thì phải tăng thêm đặt thép ở vùng móc cẩu.
Bê tông thân cọc
Cường độ bê tông thân cọc không thấp hơn C30. Độ dày lớp bảo vệ cốt thép dọc không nhỏ hơn 30mm.
Mối nối của cọc
• Số lượng đầu nối của cọc không nên quá hai. Khi trong tầng nông có tồn tại tầng đất khó xuyên qua dày trên 3m thì đầu nối phải bố trí ở phía bên dưới của tầng đất ấy.
• Mối nối bằng keo có thể sử dụng trong trường hợp dự tính là cọc dễ xuyên vào đất.
• Khi tải trọng thiết kế lớn cọc nhỏ và dài, phải xuyên qua tầng đất cứng có độ dày nhất định; trong vùng có động đất hoặc nơi tập trung nhiều cọc thì phải dùng phương pháp nối hàn.
2. Cọc ép sau cho nhà dân
Khi thiết kế nhà dân cao tầng có mặt tiền bé (công trình sử dụng biện pháp này thường do chật hẹp quá) hoặc xử lý chống nứt, lún cho công trình, người kỹ sư rất hay lựa chọn giải pháp này. Hiện nay ở Thành phố Hồ Chí Minh nhiều công trình chật đến nỗi ép sau cũng không được thì phải sử dụng cọc khoan nhồi tiết diện nhỏ đường kính 30-50cm.
Cọc ép sau có 2 vấn đề chính là
• Lỗ côn, bê tông chèn vào lỗ côn
• Tính toán gia cố thêm lưới thép phía trên đầu cọc khi tải trọng lớn. Đa số phụ gia sử dụng là loại chống co ngót (không phải là trương nở)
Các ưu điểm
• Sử dụng đối trọng chính là tải trọng công trình được xây.
• Thời gian thi công nhanh .
• Không cần sử dụng thiết bị cồng kềnh
• Các nhược điểm
• Đối trọng là giới hạn phải tính toán kỹ nếu không nhà mình đang xây có thể bị kênh lên .
• Các đoạn cọc phải ngắn vì phụ thuộc vào chiều cao của tầng trệt và kích thước của kích.
• Sức chịu tải bị hạn chế thường với cọc 200×200 chỉ lấy được 10T-15T
Nếu có nhu cầu sử dụng bê tông tươi xin quý khách vui lòng liên hệ với công ty cổ phần đầu tư thương mai xây dựng việt đức
Báo giá khoan cọc nhồi bê tông cốt thép
Có rất nhiều khách hàng của Công ty cổ phần đầu tư thương mại xây dựng việt đức có nhu cầu sử dụng ép cọc bê tông nhưng đều thắc mắc về chi phí cho dịch vụ này. Nhiều khi sợ rằng phải mất chi phí quá cao nên không dám sử dụng dịch vụ.
Để giúp nhiều khách hàng đang có nhu cầu xây dựng, muốn sử dụng dịch vụ ép cọc chúng tôi xin đưa ra bảng báo giá để quý khách hàng tham khảo
Trong khoảng thời gian 1 năm trở lại đây, xu hướng thi công nhà trên địa bàn hà nội thường sử dụng Cọc Khoan Nhồi Mini BTCT cho nền móng. Vì trên thực tế Cọc Khoan Nhồi Mini BTCT sử dụng tốt nhất đối với những nhà cao tầng có diện tích > 70 m2 và cao khoảng 4 tầng. Cọc Khoan Nhồi Mini BTCT có tiết diện cọc thường từ 300-600 mm, chịu tải trọng lớn từ 30 - 90 tấn trên một đầu cọc.
Về ưu điểm thì Cọc Khoan Nhồi Mini bê tông cốt thép ổn định hơn ép cọc bê tông cốt thép. Giá thành thì lại chỉ ngang bằng hoặc rẻ hơn ép cọc BTCT. Chính giá thành và chất lượng của Cọc Khoan Nhồi Mini bê tông cốt thép đã đem lại sự lựa chọn đúng đắn cho người sử dụng.
Uu điểm của Cọc Khoan Nhồi Mini bê tông cốt thép:
Không phải đào bỏ đi phần nền móng công trình cũ mà vẫn triển khai thi công được móng cọc khoan nhồi.
Đảm bảo không gây ảnh hưởng sụt, lún, hư hại cho CT bên cạnh.
Chịu được lực tác dụng của động đất nên đến cấp 8,cấp 9.
Đưa kết cấu móng công trình về trạng thái làm việc chịu lực nén đúng tâm.
Giá thành xây dựng của móng cọc khoan nhồi bêtông cốt thép chỉ tương đương với giá thành của móng ép cọc bêtông cốt thép.
Thép kết cấu dài liên tục 11,7m
Chịu lực sô ngang tốt hơn cọc ép (Vì cọc ép phải hàn táp do đó lực sô ngang là rất thấp.Nếu nhà bên xây sau thi rất có thể sẽ làm ảnh hưởng tới cọc ép của nhà xây trước.)
Sức chịu tải tham khảo: Ø300 = 35 tấn, Ø350 = 42 tấn, Ø400 = 56 tấn, Ø500 = 86 tấn, Ø600 = 140 tấn.
ép cọc khoan nhồi
*Ưu điểm:
- Tùy theo điều kiện địa chất và tải trọng của công trình, trên tổng thể giá thành của phương án xử lý nền móng khi sử dụng cọc nhồi đường kính nhỏ hợp lý do khả năng chịu tải trên mỗi đầu cọc khá cao nên số lượng cọc trong móng giảm. Thêm vào đó phần đài cọc, giằng móng giảm thiểu do số lượng cọc ít, cọc có thể thi công sát công trình bên cạnh (cách>=10cm) nên không phải thiết kế đài cọc kiểu consol dẫn đến làm giảm kích thước đài cọc.
- Thiết bị thi công nhỏ gọn nên có thể thi công trong điều kiện xây dựng chật hẹp. Không gây ảnh hưởng đối với phần nền móng và kết cấu của các công trình kế cận.
- Độ an toàn trong thiết kế và thi công cao. Bê tông được đổ liên tục từ đáy hố khoan lên trên nên tránh được tình trạng chấp nối giữa các cọc. Độ nghiêng lệch của các cọc nằm trong giới hạn cho phép.
- Thời gian thi công nhanh.
- Xác định địa tầng từng cọc xuyên qua một cách trực quan, từ đó có thể xác định chính xác chiều sâu cọc để đảm bảo an toàn. Xác định được độ ngầm của cọc vào tầng đất tốt. (Sét dẻo cứng, cát hạt trung, cát thô chặt vừa)
- Sử dụng tốt cho trường hợp lớp đất tốt xen kẹp bên trên lớp đất xấu mà không thể đóng hoặc ép cọc BTCT thông thường.
- Thiết bị thi công đa dạng có thể lựa chọn tùy theo mục đích và điều kiện thi công, phần lớn thiết bị được sản xuất tại Việt Nam, phụ tùng dễ thay thế.
- Dễ thi công móng và đà kiềng, khối lượng bê tông và cốt thép ít, đào đắp đất ít, không ảnh hưởng nhà bên cạnh hoặc ngược lại.
- Đường kính cọc tăng giảm và tùy theo sức chịu tải tính toán: Ø300, 350, 40, 500, 600,...
- Không có trên lệch giữa các tim cọc, từ đó khi tính toán cho móng & đà kiềng không cần đặt hệ số an toàn lớn, tiết kiệm được chi phí cho công trình.
- Không đào nền để làm móng, giữ nguyên sự ổn định của đất nền.
- Biết rõ ràng địa tầng, từng lớp bên dưới, từ đó có thể tính toán chính xác sức chịu tải của cọc. Khi đưa ra thực tế rất ít sai lệch, xác định địa tầng đất chịu lực tốt.
- Tính bền vững và ổn định của công trình rất cao, không bị ảnh hưởng khi nhà liền kề đào móng xây dựng, không bị nghiêng lún.
- Không có khớp nối như cọc ép, đảm bảo truyền tải trọng đúng tâm.
- Dễ kiểm soát tỷ lệ trộn bê tông và cốt thép khi đổ cọc. Mác bê tông rất cao.
- Kết quả thí nghiệm thực tế:
Cọc Ø 300 đạt 30 - 60 T/ cọc
Cọc Ø 350 đạt 50 - 80 T/ cọc
Cọc Ø 400 đạt 60 - 90 T/ cọc
Cọc Ø 500 đạt 80 - 130 T/ cọc
Cọc Ø 600 đạt 100 - 160 T/ cọc
- Thực tế cho thấy cọc khoan nhồi không có nhiều khuyết tật.
- Thi công mọi địa hình (kể cả trên sông)
- Tính an toàn lao động cao hơn cọc ép.
- Giá thành tương đương cọc ép.
- Có thể khoan xuyên tầng đất cứng.
- Đưa tải của công trình xuống tầng đất chịu lực (cát hạt thô)
- Khi gặp chướng ngại vật hoặc tầng đất tốt giả định có thể khoan phá để xuống sâu hơn đến tầng đất chịu lực.
- Phạm vi ứng dụng:
- Các công trình nhà cao tầng xây chen trong thành phố.
- Gia cố nền cho các công trình sửa chữa, cải tạo, nâng tầng.
- Các công trình có mặt bằng thi công chật hẹp (không thể đưa các thiết bị thông thường vào thi công).
- Các công trình có yêu cầu về bảo đảm an toàn cho các công trình lân cận, cần tránh xảy ra tranh chấp, đền bù hư hỏng cho quá trình xây dựng.
- Các công trình cầu, móng hàng rào, tường bao cho tầng hầm, công trình trên bờ sông...
- Các công trình có địa tầng xen kẹp phức tạp.
*Khuyết điểm:
- Công nghệ phức tạp tốn nhiều công đoạn, đòi hỏi bên thi công phải có chuyên môn và kinh nghiệm thi công cọc khoan nhồi.
- Mặt bằng thi công sình lầy do dung dịch sét.
- Nhiều công đoạn thi công và giám sát.
Thi công cọc khoan nhồi giá rẻ
Khoan cọc nhồi đường kính 300mm giá : 280.000 đ/m - Khoan cọc nhồi đường kính 400mm giá : 360.000 đ/m - Khoan cọc nhồi đường kính 500mm giá : 470.000 đ/m...
Chi phí trên để quý khách hàng có thể tham khảo, nếu muốn biết thông tin chi tiết xin hãy vui lòng liên hệ với công ty chúng tôi theo số 0985 223 959. Nếu quý khách có nhu cầu sử dụng bê tông tươi hay bê tông thương phẩm thì chúng tôi cũng sẵn sàng phục vụ quý khách.
Để giúp nhiều khách hàng đang có nhu cầu xây dựng, muốn sử dụng dịch vụ ép cọc chúng tôi xin đưa ra bảng báo giá để quý khách hàng tham khảo
Bảng chi phí khoan cọc bê tông cốt thép tại hà nội
Trong khoảng thời gian 1 năm trở lại đây, xu hướng thi công nhà trên địa bàn hà nội thường sử dụng Cọc Khoan Nhồi Mini BTCT cho nền móng. Vì trên thực tế Cọc Khoan Nhồi Mini BTCT sử dụng tốt nhất đối với những nhà cao tầng có diện tích > 70 m2 và cao khoảng 4 tầng. Cọc Khoan Nhồi Mini BTCT có tiết diện cọc thường từ 300-600 mm, chịu tải trọng lớn từ 30 - 90 tấn trên một đầu cọc.
Về ưu điểm thì Cọc Khoan Nhồi Mini bê tông cốt thép ổn định hơn ép cọc bê tông cốt thép. Giá thành thì lại chỉ ngang bằng hoặc rẻ hơn ép cọc BTCT. Chính giá thành và chất lượng của Cọc Khoan Nhồi Mini bê tông cốt thép đã đem lại sự lựa chọn đúng đắn cho người sử dụng.
Uu điểm của Cọc Khoan Nhồi Mini bê tông cốt thép:
Không phải đào bỏ đi phần nền móng công trình cũ mà vẫn triển khai thi công được móng cọc khoan nhồi.
Đảm bảo không gây ảnh hưởng sụt, lún, hư hại cho CT bên cạnh.
Chịu được lực tác dụng của động đất nên đến cấp 8,cấp 9.
Đưa kết cấu móng công trình về trạng thái làm việc chịu lực nén đúng tâm.
Giá thành xây dựng của móng cọc khoan nhồi bêtông cốt thép chỉ tương đương với giá thành của móng ép cọc bêtông cốt thép.
Thép kết cấu dài liên tục 11,7m
Chịu lực sô ngang tốt hơn cọc ép (Vì cọc ép phải hàn táp do đó lực sô ngang là rất thấp.Nếu nhà bên xây sau thi rất có thể sẽ làm ảnh hưởng tới cọc ép của nhà xây trước.)
Sức chịu tải tham khảo: Ø300 = 35 tấn, Ø350 = 42 tấn, Ø400 = 56 tấn, Ø500 = 86 tấn, Ø600 = 140 tấn.
ép cọc khoan nhồi
*Ưu điểm:
- Tùy theo điều kiện địa chất và tải trọng của công trình, trên tổng thể giá thành của phương án xử lý nền móng khi sử dụng cọc nhồi đường kính nhỏ hợp lý do khả năng chịu tải trên mỗi đầu cọc khá cao nên số lượng cọc trong móng giảm. Thêm vào đó phần đài cọc, giằng móng giảm thiểu do số lượng cọc ít, cọc có thể thi công sát công trình bên cạnh (cách>=10cm) nên không phải thiết kế đài cọc kiểu consol dẫn đến làm giảm kích thước đài cọc.
- Thiết bị thi công nhỏ gọn nên có thể thi công trong điều kiện xây dựng chật hẹp. Không gây ảnh hưởng đối với phần nền móng và kết cấu của các công trình kế cận.
- Độ an toàn trong thiết kế và thi công cao. Bê tông được đổ liên tục từ đáy hố khoan lên trên nên tránh được tình trạng chấp nối giữa các cọc. Độ nghiêng lệch của các cọc nằm trong giới hạn cho phép.
- Thời gian thi công nhanh.
- Xác định địa tầng từng cọc xuyên qua một cách trực quan, từ đó có thể xác định chính xác chiều sâu cọc để đảm bảo an toàn. Xác định được độ ngầm của cọc vào tầng đất tốt. (Sét dẻo cứng, cát hạt trung, cát thô chặt vừa)
- Sử dụng tốt cho trường hợp lớp đất tốt xen kẹp bên trên lớp đất xấu mà không thể đóng hoặc ép cọc BTCT thông thường.
- Thiết bị thi công đa dạng có thể lựa chọn tùy theo mục đích và điều kiện thi công, phần lớn thiết bị được sản xuất tại Việt Nam, phụ tùng dễ thay thế.
- Dễ thi công móng và đà kiềng, khối lượng bê tông và cốt thép ít, đào đắp đất ít, không ảnh hưởng nhà bên cạnh hoặc ngược lại.
- Đường kính cọc tăng giảm và tùy theo sức chịu tải tính toán: Ø300, 350, 40, 500, 600,...
- Không có trên lệch giữa các tim cọc, từ đó khi tính toán cho móng & đà kiềng không cần đặt hệ số an toàn lớn, tiết kiệm được chi phí cho công trình.
- Không đào nền để làm móng, giữ nguyên sự ổn định của đất nền.
- Biết rõ ràng địa tầng, từng lớp bên dưới, từ đó có thể tính toán chính xác sức chịu tải của cọc. Khi đưa ra thực tế rất ít sai lệch, xác định địa tầng đất chịu lực tốt.
- Tính bền vững và ổn định của công trình rất cao, không bị ảnh hưởng khi nhà liền kề đào móng xây dựng, không bị nghiêng lún.
- Không có khớp nối như cọc ép, đảm bảo truyền tải trọng đúng tâm.
- Dễ kiểm soát tỷ lệ trộn bê tông và cốt thép khi đổ cọc. Mác bê tông rất cao.
- Kết quả thí nghiệm thực tế:
Cọc Ø 300 đạt 30 - 60 T/ cọc
Cọc Ø 350 đạt 50 - 80 T/ cọc
Cọc Ø 400 đạt 60 - 90 T/ cọc
Cọc Ø 500 đạt 80 - 130 T/ cọc
Cọc Ø 600 đạt 100 - 160 T/ cọc
- Thực tế cho thấy cọc khoan nhồi không có nhiều khuyết tật.
- Thi công mọi địa hình (kể cả trên sông)
- Tính an toàn lao động cao hơn cọc ép.
- Giá thành tương đương cọc ép.
- Có thể khoan xuyên tầng đất cứng.
- Đưa tải của công trình xuống tầng đất chịu lực (cát hạt thô)
- Khi gặp chướng ngại vật hoặc tầng đất tốt giả định có thể khoan phá để xuống sâu hơn đến tầng đất chịu lực.
- Phạm vi ứng dụng:
- Các công trình nhà cao tầng xây chen trong thành phố.
- Gia cố nền cho các công trình sửa chữa, cải tạo, nâng tầng.
- Các công trình có mặt bằng thi công chật hẹp (không thể đưa các thiết bị thông thường vào thi công).
- Các công trình có yêu cầu về bảo đảm an toàn cho các công trình lân cận, cần tránh xảy ra tranh chấp, đền bù hư hỏng cho quá trình xây dựng.
- Các công trình cầu, móng hàng rào, tường bao cho tầng hầm, công trình trên bờ sông...
- Các công trình có địa tầng xen kẹp phức tạp.
*Khuyết điểm:
- Công nghệ phức tạp tốn nhiều công đoạn, đòi hỏi bên thi công phải có chuyên môn và kinh nghiệm thi công cọc khoan nhồi.
- Mặt bằng thi công sình lầy do dung dịch sét.
- Nhiều công đoạn thi công và giám sát.
Thi công cọc khoan nhồi giá rẻ
Khoan cọc nhồi đường kính 300mm giá : 280.000 đ/m - Khoan cọc nhồi đường kính 400mm giá : 360.000 đ/m - Khoan cọc nhồi đường kính 500mm giá : 470.000 đ/m...
Chi phí trên để quý khách hàng có thể tham khảo, nếu muốn biết thông tin chi tiết xin hãy vui lòng liên hệ với công ty chúng tôi theo số 0985 223 959. Nếu quý khách có nhu cầu sử dụng bê tông tươi hay bê tông thương phẩm thì chúng tôi cũng sẵn sàng phục vụ quý khách.
Thứ Tư, 15 tháng 6, 2016
Lưu ý khi tiến hành khoan cọc nhồi bê tông
Như thông tin mà công ty cổ phần đầu tư thương mại xây dựng việt đức đã chia sẻ trong bài viết trước, việc tiến hành khoan cọc nhồi bê tông tươi đã không còn xa lạ với nhiều công trình xây dựng của chúng ta. Tuy nhiên việc tiến hành thi công khoan cọc không phải ai cũng làm được, bởi nó không phải là công việc đơn giản, nó là một phương pháp đòi hỏi kỹ thuật cao hơn rất nhiều so với
phương pháp đóng cọc móng thủ công.
Nhằm đảm bảo đổ đúng kỹ thuật, chất lượng cọc nhồi bê tông thương phẩm đạt yêu cầu, quá trình này cần phải được xem xét kỹ lưỡng khu vực đất nền, tải trọng của công trình xã hội , máy móc chọn lựa , phương pháp tiến hành… Bên cạnh đó, còn rất cần một đội ngũ thi công xây dựng giàu kinh nghiệm và hiểu biết sâu về lĩnh vực này.
Tuy nhiên, trong quá trình đổ , do ảnh hưởng của nhiều yếu tố từ công trường và từ thao thác của người thợ mà có thể phát sinh những sự cố gây gián đoạn quá trình xây dựng và ảnh hưởng đến chất lượng công trình thi công nếu không có giải pháp khắc phục kịp thời.
1/ Không rút được đầu khoan
Sự cố này thường xảy ra trong quá trình khoan cọc nhồi dùng ống vách. Trong một số trường hợp mất điện hoặc trục trặc máy cẩu Chỉ khi đang khoan. Phần đất đá bên vách hố khoan vừa tạo sẽ thi công sập trong Khi ống vách chưa được đưa xuống kịp thời. Đầu khoan lúc này bị đất đá lấp, đồng thời vướng vào thành ống vách, không thể kéo lên được.
Đầu máy khoan cọc nhồi có thể gặp sự cố Chỉ khi thi công
Trong trường hợp này, cách khắc phục là rút ống vách lên khoảng 15 - 20 cm rồi sau đó mới rút đầu khoan lên và hạ ống vách xuống ngay sau Chỉ khi đã rút xong. Đối với những ống vách đã hạ xuống sâu, Khi kéo lên gặp khó khăn do độ ma sát lớn với thành hố khoan, nên thực hiện sói nước với áp suất lớn làm trôi đi phần đất đá lấp đầu khoan. Đồng thời khiến đầu khoan trôi xuôi xuống đáy hố theo phương thẳng rồi rút đầu khoan. Cần phải lưu ý cân bằng lượng nước trong hố khoan bằng cách vừa bơm sói nước, vừa hút nước ra khỏi hố.
2/ Vách hố khoan bị sập
Sự cố này có thể xảy ra bởi nhiều nguyên nhân:
- Do tốc độ tạo màng giữ vách hố khoan của dung dịch betonite không bắt kịp tốc độ tạo lỗ.
- Do dung dịch giữ thành pha không đúng tỷ lệ dẫn đến tỷ trọng và nồng độ không đạt yêu cầu.
- Do nước ngầm có áp lực cao
- Ống vách không được đặt thẳng đứng, bị đóng cong vênh, trong Khi điều chỉnh lại sẽ khiến đất ở bên thành hố bị bung ra và sập xuống.
- Thời gian xây dựng be tong vượt quá 24 tiếng khiến cho dung dịch giữ thành bị tách nước, không đáp ứng được yêu cầu ổn định thành hố khoan dẫn đến sập vách.
Để ngăn ngừa sự cố này, cần phải có giải pháp tốt ngay từ ban đầu:
- Giám sát chặt chẽ quá trình điều chế dung dịch giữ thành, đặc biệt là với phương pháp khoan cọc nhồi phản tuần hoàn. thường xuyên kiểm tra chất lượng dung dịch Khi xây dựng bê tông thương phẩm để khắc phục kịp thời nếu có tình trạng dung dịch tách nước.
- Nếu phát hiện có nguồn nước ngầm áp suất lớn, nên thả ống vách qua nước ngầm để ngăn sập vách.
- Duy trì tốc độ khoan hợp lý để tạo thời gian cho dung dịch giữ vách tạo màng.
- Khi thả ống vách cần thận trọng không để va chạm mạnh với thành hố khoan, thả thẳng đứng.
3/ Không rút được ống vách lên (trong Khi công khoan cọc nhồi lựa chọn ống vách)
Cần chú ý hạ ống vách chính xác kỹ thuật
Nguyên nhân:
- Do tính chất của đất, đặc biệt là ở những tầng đất cát, lại chịu ảnh hưởng của áp lực nước ngầm nên sức kéo của máy cẩu không thắng được sức ì của sự cố kẹt ống vách. Lực ma sát với thành vách lớn, khó kéo ống vách lên.
- Do ống vách Chỉ khi được hạ xuống đã bị lệch, nghiêng khiến Khi kéo lên, ống vách không lên được theo phương thẳng đứng, lực kéo của máy cầu cũng bị giảm đáng kể.
- Do đổ một lượng bê tông việt đức quá lớn trước Chỉ khi rút ống vách, làm tăng độ ma sát của ống vách với be tong .
Khắc phục:
- Cần đảm bảo máy móc thiết bị thi công phù hợp với phương pháp, máy cẩu phải tải được trọng lượng của ống vách.
- Cần tiến hành thử nghiệm độ khả thi của việc rút ống vách ngay sau Khi khoan lỗ và trước Chỉ khi xây dựng bê tông việt ý (thử rung lắc và rút lên khoảng 15 – 20 cm).
- Trường hợp ống vách đang không nằm theo phương thẳng đứng, cần rung lắc nhẹ và lựa đưa ống vách trở về phương có lợi nhất cho phát huy lực kéo.
Công ty cổ phần đầu tư thương mại xây dựng việt đức hi vọng rằng những kinh nghiệm mà chúng tôi đưa ra trong bài viết trên sẽ giúp ích nhiều bạn khi tiến hành xây dựng thi công ép cọc công trình. Là một người làm trong xây dựng, cần phải có tâm và điều quan trọng nhất là phải đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ công trình. Hãy làm hết khả năng của mình để cho công trình có chất lượng tốt nhất.
Những điều cần tránh khi khoan cọc nhồi
Nhằm đảm bảo đổ đúng kỹ thuật, chất lượng cọc nhồi bê tông thương phẩm đạt yêu cầu, quá trình này cần phải được xem xét kỹ lưỡng khu vực đất nền, tải trọng của công trình xã hội , máy móc chọn lựa , phương pháp tiến hành… Bên cạnh đó, còn rất cần một đội ngũ thi công xây dựng giàu kinh nghiệm và hiểu biết sâu về lĩnh vực này.
Tuy nhiên, trong quá trình đổ , do ảnh hưởng của nhiều yếu tố từ công trường và từ thao thác của người thợ mà có thể phát sinh những sự cố gây gián đoạn quá trình xây dựng và ảnh hưởng đến chất lượng công trình thi công nếu không có giải pháp khắc phục kịp thời.
1/ Không rút được đầu khoan
Sự cố này thường xảy ra trong quá trình khoan cọc nhồi dùng ống vách. Trong một số trường hợp mất điện hoặc trục trặc máy cẩu Chỉ khi đang khoan. Phần đất đá bên vách hố khoan vừa tạo sẽ thi công sập trong Khi ống vách chưa được đưa xuống kịp thời. Đầu khoan lúc này bị đất đá lấp, đồng thời vướng vào thành ống vách, không thể kéo lên được.
Đầu máy khoan cọc nhồi có thể gặp sự cố Chỉ khi thi công
Trong trường hợp này, cách khắc phục là rút ống vách lên khoảng 15 - 20 cm rồi sau đó mới rút đầu khoan lên và hạ ống vách xuống ngay sau Chỉ khi đã rút xong. Đối với những ống vách đã hạ xuống sâu, Khi kéo lên gặp khó khăn do độ ma sát lớn với thành hố khoan, nên thực hiện sói nước với áp suất lớn làm trôi đi phần đất đá lấp đầu khoan. Đồng thời khiến đầu khoan trôi xuôi xuống đáy hố theo phương thẳng rồi rút đầu khoan. Cần phải lưu ý cân bằng lượng nước trong hố khoan bằng cách vừa bơm sói nước, vừa hút nước ra khỏi hố.
2/ Vách hố khoan bị sập
Sự cố này có thể xảy ra bởi nhiều nguyên nhân:
- Do tốc độ tạo màng giữ vách hố khoan của dung dịch betonite không bắt kịp tốc độ tạo lỗ.
- Do dung dịch giữ thành pha không đúng tỷ lệ dẫn đến tỷ trọng và nồng độ không đạt yêu cầu.
- Do nước ngầm có áp lực cao
- Ống vách không được đặt thẳng đứng, bị đóng cong vênh, trong Khi điều chỉnh lại sẽ khiến đất ở bên thành hố bị bung ra và sập xuống.
- Thời gian xây dựng be tong vượt quá 24 tiếng khiến cho dung dịch giữ thành bị tách nước, không đáp ứng được yêu cầu ổn định thành hố khoan dẫn đến sập vách.
Để ngăn ngừa sự cố này, cần phải có giải pháp tốt ngay từ ban đầu:
- Giám sát chặt chẽ quá trình điều chế dung dịch giữ thành, đặc biệt là với phương pháp khoan cọc nhồi phản tuần hoàn. thường xuyên kiểm tra chất lượng dung dịch Khi xây dựng bê tông thương phẩm để khắc phục kịp thời nếu có tình trạng dung dịch tách nước.
- Nếu phát hiện có nguồn nước ngầm áp suất lớn, nên thả ống vách qua nước ngầm để ngăn sập vách.
- Duy trì tốc độ khoan hợp lý để tạo thời gian cho dung dịch giữ vách tạo màng.
- Khi thả ống vách cần thận trọng không để va chạm mạnh với thành hố khoan, thả thẳng đứng.
3/ Không rút được ống vách lên (trong Khi công khoan cọc nhồi lựa chọn ống vách)
Cần chú ý hạ ống vách chính xác kỹ thuật
Nguyên nhân:
- Do tính chất của đất, đặc biệt là ở những tầng đất cát, lại chịu ảnh hưởng của áp lực nước ngầm nên sức kéo của máy cẩu không thắng được sức ì của sự cố kẹt ống vách. Lực ma sát với thành vách lớn, khó kéo ống vách lên.
- Do ống vách Chỉ khi được hạ xuống đã bị lệch, nghiêng khiến Khi kéo lên, ống vách không lên được theo phương thẳng đứng, lực kéo của máy cầu cũng bị giảm đáng kể.
- Do đổ một lượng bê tông việt đức quá lớn trước Chỉ khi rút ống vách, làm tăng độ ma sát của ống vách với be tong .
Khắc phục:
- Cần đảm bảo máy móc thiết bị thi công phù hợp với phương pháp, máy cẩu phải tải được trọng lượng của ống vách.
- Cần tiến hành thử nghiệm độ khả thi của việc rút ống vách ngay sau Khi khoan lỗ và trước Chỉ khi xây dựng bê tông việt ý (thử rung lắc và rút lên khoảng 15 – 20 cm).
- Trường hợp ống vách đang không nằm theo phương thẳng đứng, cần rung lắc nhẹ và lựa đưa ống vách trở về phương có lợi nhất cho phát huy lực kéo.
Công ty cổ phần đầu tư thương mại xây dựng việt đức hi vọng rằng những kinh nghiệm mà chúng tôi đưa ra trong bài viết trên sẽ giúp ích nhiều bạn khi tiến hành xây dựng thi công ép cọc công trình. Là một người làm trong xây dựng, cần phải có tâm và điều quan trọng nhất là phải đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ công trình. Hãy làm hết khả năng của mình để cho công trình có chất lượng tốt nhất.
Chủ Nhật, 12 tháng 6, 2016
Những lợi ích của khoan cọc nhồi bê tông
Có rất nhiều phương pháp ép cọc, khoan cọc bê tông để giúp công trình tăng độ vững chắc của công trình. Và một trong những phương pháp mới đang được rất nhiều nước tiên tiến trên thế giới áp dụng đó chính là phương pháp khoan cọc nhồi.
Giới thiệu về khoan cọc nhồi bê tông
Khoan cọc nhồi là một giải pháp công trình đang được áp dụng rất phổ biến tại
nhiều nước tiên tiến trên thế giới.
Tại Việt Nam, kỹ thuật này cũng đang
ngày càng được chọn nhiều trong những công trình thi công nhà cao tầng, các cụm
công trình quy mô lớn đòi hỏi một nền móng công trình tải được khối lượng hàng
ngàn tấn. Đặc biệt tại những vùng đất yếu, chịu lực kém, việc khoan cọc nhồi
giúp tăng khả năng chịu lực của nền nền móng hơn rất nhiều.
Khoan cọc nhồi bê tông cốt thép là gì?
Đây là phương pháp dùng thiết bị máy móc
chuyên dụng để lấy đất ở vị trí cần khoan cọc lên, sau đó bơm vào lỗ một loại
dung dịch có khả năng tạo màng để giữ thành vách lỗ vừa tạo. Dung dịch thường
xuyên được dùng trong quy trình giữ thành hố khoan ổn định trước Khi xây dựng bê tông hà nội là Bentonite. Dung dịch này là hỗn hợp của bột khoáng sét và nước,
có công dụng ngăn ngừa nước từ các mạch ngầm chảy ra lỗ cọc vừa khoan, đồng thời
đảm bảo sự ổn định cho thành hố khoan. Sau Khi sử dụng xong, dung dịch này được
thu hồi lại và có thể chọn cho các lỗ khoan tiếp
theo.
Khoan cọc nhồi bằng bánh xe xich
Sau Chỉ khi khoan hố xong, công đoạn tiếp theo
là bơm bê tông đúc sẵn vào hố. Chỉ khi bê tông nhẹ đã đóng rắn và đạt được một
cường độ nhất định, tiến hành phá bỏ đỉnh cọc (đây thường xuyên là phần bê tông
hà nội kém chất lượng do bị lẫn với dung dịch giữ thành vách hố khoan, trong quá
trình đóng rắn sẽ bị đẩy lên trên bề mặt).
Ngoài phương pháp dùng dung
dịch giữ thành hố khoan, trong xây dựng khoan cọc nhồi, người ta còn chọn lựa
biện pháp dùng ống vách (casing) bằng chất liệu bê tông việt ý hoặc thép để giữ
vách. Đối với phương pháp này, Chỉ khi đào cọc đến độ sâu nào thì đồng thời phải
hạ ống vách xuống đến đó. Lúc này, hố khoan sẽ được bao thành bởi một lớp vỏ
cứng, vững chãi để thi công bê tông cốt thép
Tuỳ vào
điều kiện thổ nhưỡng mà mỗi quá trình thi công khoan cọc nhồi có thể được thực
hiện bằng những phương pháp khác nhau. Các kỹ sư công trình xã hội cần phải theo
dõi tình trạng đất nền tại vị trí xây dựng để đưa ra cách đổ cũng như lựa lựa
chọn thiết bị máy móc phù hợp sao cho giảm thiểu tối đa sự ảnh hưởng, xáo trộn
đến vùng đất xung quanh.
Những ưu điểm của cọc nhồi bê tông tươi ?
Cọc nhồi với những độ dài khác nhau (có thể biến đổi độ dài) phù hợp
với mọi chất liệu đất, đất nén mềm hoặc vùng đất bồi cao lên.
Cọc khoan nhồi
có thể kéo dài đến độ sâu dưới lòng đất và thích nghi tốt với điều kiện biến đổi
độ ẩm của môi trường.
Phù hợp với những hố khoan sâu, rộng và ngăn cản sự tái
lấp của đất đối với hố khoan cọc nhồi.
Không làm xáo trộn vùng đất xung
quanh
Trong quá trình thi công không tạo ra sự rung lắc mạnh làm ảnh hưởng
đến vùng đất xung quanh hoặc những cọc nhồi bê tông cốt thép đã được thực hiện
trước đó.
Trong nhiều trường hợp thiết kế, cọc nhồi bê tông hà nội mang đến
hiệu suất sử dụng cao hơn với mức chi phí kinh tế hơn so với việc chọn lựa cọc
đóng truyền thống.
Khoan cọc nhồi ngày nay đã được sử dụng phổ biến trong thi
công xây dựng , đặc biệt áp dụng trong xây cầu hay các toà nhà cao tầng.
Hiện
nay, bê tông việt đức xây dựng chúng tôi nhận thi công khoan cọc nhồi cho
mọi công trình xã hội . Với phương pháp khoan cọc nhồi bằng dàn điện và khoan
cọc nhồi bằng xe bánh xích, chúng tôi có thể đáp ứng được mọi nhu cầu trên những
chất liệu đất và diện tích công trình dân dụng khác nhau.
Những cách thức nhồi cọc trên đang góp phần làm tăng tiến độ thi công công trình xây dựng cũng như độ bền chắc của công trình. Với những tòa nhà cao ốc, những khu trung cư, những căn nhà xây dựng trên nền đất dễ bị sụt cần phải tiến hành ép cọc tạo độ khỏe cho móng công trình.
Thứ Năm, 9 tháng 6, 2016
Các bước tiến hành thi công ép cọc bê tông
Để đảm bảo công trình xây dựng đặc biệt là các công trình lớn thì rất cần đến công tác gia cố móng cọc, một trong những biện pháp đó chính là ép cọc bê tông.
Thông qua ép cọc bê tông thì sẽ giúp nâng cao độ vững chắc của công trình, không gây sụt, và không ảnh hưởng đến các công trình xung quanh.
Nhưng không phải thi công ép cọc thế nào cũng được, cần phải tuân thủ các quy định và trình tự thì mới đảm bảo chất lượng. Nếu làm sai sẽ không phát huy hết tác dụng của nó mà còn làm cho công trình không được an toàn.
Sau đây Công ty cổ phần đầu tư thương mại xây dựng việt đức xin chia sẻ với bạn một vài kinh nghiệm tiến hành thi công ép cọc bê tông trong công trình xây dựng
Mỗi máy khoan được bố trí ở một khu vực nhất định để tránh vướng víu trong công tác đổ .
– Bố trí khoan trình tự từ trong ra ngoài tránh tình trạng xe khoan chạy trên đầu cọc mới đổ bê tông cốt thép xong.
– Tim sau chỉ khoan cạnh tim trước Khi bê tông dự ứng lực của tim trước đạt lớn hơn 24 tiếng.
2. Công tác khoan cọc
– Chỉ khi đưa máy vào vị trí, căn chỉnh chính xác tim mốc đã định vị trước đó.
– Kê kích máy đảm bảo chắc chắn đảm bảo không bị lún nghiêng Khi máy hoạt động.
– Kiểm tra độ thẳng đứng của tháp bằng 2 bọt thuỷ chuẩn được gắn ở hai bên thân tháp khoan, tiếp tục theo dõi hai bọt thủy này trong quá trình khoan.
Sau Chỉ khi cân chỉnh máy xong dùng mũi khoan phá khoan một đoạn sâu khoản 2m và hạ ống sinh (ống vách có chiều dài là 2m) để chống sạt lở và mất nước trong Khi khoan.
– Tiến hành khoan bằng mũi khoan phá tới cao độ thiết kế của cọc.
– Khi khoan theo dõi địa chất và ghi lại, nếu có khác biệt nhiều so với tài liệu thăm dò địa chất thì báo ngay cho chủ đầu tư và tư vấn thiết kế biết để điều chỉnh chiều sâu cọc.
– Trong Khi khoan cần kiểm tra lượng bentonite phù hợp.
Dung dịch bentonite có tác dụng đưa mùn khoan từ đáy hố khoan trồi lên hố dung dịch và có tác dụng giữ thành hố khoan không bị sập, nên trong mọi trường hợp ngừng đổ do thời tiết hoặc dừng qua đêm do hết giờ làm việc…thì vẫn phải đảm bảo hố khoan luôn được bơm đầy dung dịch.
thi-cong-coc-khoan-nhoi-2
– Trong quá trình khoan nếu qua tầng thấm lớn thấy mất nước nhanh thì phải nhanh chóng cho thêm bentonite vào dung dịch để chống thấm .
– xây dựng trong mực nước ngầm cao cần chú ý không khoan hai tim cọc gần nhau để tránh xông nước giữa cọc nọ qua cọc kia dẫn đến sạt lở thành vách.
– Sau Chỉ khi khoan xong lần 1 tiến hành hạ mũi khoan núp B xuống để kéo hết sình đất còn lại lên. Công đoạn này có thể làm từ 1 đến 2 lần
– Chỉ khi hạ mũi khoan núp B vẫn thao tác như Khi khoan mũi phá nhưng Khi kéo lên thì không được xoay mũi khoan để tránh sình đất lọt xuống lại hố khoan.
3. Công tác kiểm tra độ sâu của hố khoan.
– Dùng thước dây có treo quả dọi thả xuống hố khoan hoặc đo theo chiều dài của cần khoan hay ống thi công bê tông sông đà .
– Trong Chỉ khi khoan một số mùn khoan còn nằm lại trong hố khoan nên không thể thả dọi để kiểm tra được do đó lúc này sẽ kiểm tra cao độ hố khoan dựa vào chiều dài và số lượng cần khoan để tính, chiều dài mỗi cần khoan là 3.05m.
– Sau Khi dùng mũi khoan núp B kéo hết mùn khoan lên thì thả dọi để kiểm tra hố khoan sau đó mới thả lồng thép vào ống xây dựng bê tông cốt thép .
– Sau Chỉ khi thả xong lồng thép và ống đổ bê tông việt ý , tiến hành thả dọi đo lại cao độ hố khoan để xác định chiều dày lớp cặn lắng.
– Tiến hành thổi rửa vệ sinh hố khoan xong, thả dọi đo cao độ hố khoan một lần nữa để xác định lại lớp cặn lắng phải đảm bảo < 10cm.
– Nếu trường hợp thổi rửa vệ sinh xong mà chưa có bê tông thương phẩm đổ ngay thì trước Khi thi công bê tông phải kiểm tra lại lần nữa để đảm bảo lớp cặn lắng nằm trong giới hạn cho phép.
Mong rằng những chia sẻ vừa rồi của chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể tiến hành thi công ép cọc các công trình xây dựng một cách chính xác hơn. Là một đơn vị chuyên cung cấp bê tông, bê tông tươi tại hà nội, nếu quý khách có nhu cầu sử dụng các sản phẩm liên quan đến hỗn hợp bê tông hãy liên hệ với chúng tôi theo số 0985 223 959.
Thông qua ép cọc bê tông thì sẽ giúp nâng cao độ vững chắc của công trình, không gây sụt, và không ảnh hưởng đến các công trình xung quanh.
Nhưng không phải thi công ép cọc thế nào cũng được, cần phải tuân thủ các quy định và trình tự thì mới đảm bảo chất lượng. Nếu làm sai sẽ không phát huy hết tác dụng của nó mà còn làm cho công trình không được an toàn.
Sau đây Công ty cổ phần đầu tư thương mại xây dựng việt đức xin chia sẻ với bạn một vài kinh nghiệm tiến hành thi công ép cọc bê tông trong công trình xây dựng
Từng bước tiến hành thi công ép cọc bê tông
1. Sơ đồ vị trí khoan cọcMỗi máy khoan được bố trí ở một khu vực nhất định để tránh vướng víu trong công tác đổ .
– Bố trí khoan trình tự từ trong ra ngoài tránh tình trạng xe khoan chạy trên đầu cọc mới đổ bê tông cốt thép xong.
– Tim sau chỉ khoan cạnh tim trước Khi bê tông dự ứng lực của tim trước đạt lớn hơn 24 tiếng.
2. Công tác khoan cọc
– Chỉ khi đưa máy vào vị trí, căn chỉnh chính xác tim mốc đã định vị trước đó.
– Kê kích máy đảm bảo chắc chắn đảm bảo không bị lún nghiêng Khi máy hoạt động.
– Kiểm tra độ thẳng đứng của tháp bằng 2 bọt thuỷ chuẩn được gắn ở hai bên thân tháp khoan, tiếp tục theo dõi hai bọt thủy này trong quá trình khoan.
Sau Chỉ khi cân chỉnh máy xong dùng mũi khoan phá khoan một đoạn sâu khoản 2m và hạ ống sinh (ống vách có chiều dài là 2m) để chống sạt lở và mất nước trong Khi khoan.
– Tiến hành khoan bằng mũi khoan phá tới cao độ thiết kế của cọc.
– Khi khoan theo dõi địa chất và ghi lại, nếu có khác biệt nhiều so với tài liệu thăm dò địa chất thì báo ngay cho chủ đầu tư và tư vấn thiết kế biết để điều chỉnh chiều sâu cọc.
– Trong Khi khoan cần kiểm tra lượng bentonite phù hợp.
Dung dịch bentonite có tác dụng đưa mùn khoan từ đáy hố khoan trồi lên hố dung dịch và có tác dụng giữ thành hố khoan không bị sập, nên trong mọi trường hợp ngừng đổ do thời tiết hoặc dừng qua đêm do hết giờ làm việc…thì vẫn phải đảm bảo hố khoan luôn được bơm đầy dung dịch.
thi-cong-coc-khoan-nhoi-2
– Trong quá trình khoan nếu qua tầng thấm lớn thấy mất nước nhanh thì phải nhanh chóng cho thêm bentonite vào dung dịch để chống thấm .
– xây dựng trong mực nước ngầm cao cần chú ý không khoan hai tim cọc gần nhau để tránh xông nước giữa cọc nọ qua cọc kia dẫn đến sạt lở thành vách.
– Sau Chỉ khi khoan xong lần 1 tiến hành hạ mũi khoan núp B xuống để kéo hết sình đất còn lại lên. Công đoạn này có thể làm từ 1 đến 2 lần
– Chỉ khi hạ mũi khoan núp B vẫn thao tác như Khi khoan mũi phá nhưng Khi kéo lên thì không được xoay mũi khoan để tránh sình đất lọt xuống lại hố khoan.
3. Công tác kiểm tra độ sâu của hố khoan.
– Dùng thước dây có treo quả dọi thả xuống hố khoan hoặc đo theo chiều dài của cần khoan hay ống thi công bê tông sông đà .
– Trong Chỉ khi khoan một số mùn khoan còn nằm lại trong hố khoan nên không thể thả dọi để kiểm tra được do đó lúc này sẽ kiểm tra cao độ hố khoan dựa vào chiều dài và số lượng cần khoan để tính, chiều dài mỗi cần khoan là 3.05m.
– Sau Khi dùng mũi khoan núp B kéo hết mùn khoan lên thì thả dọi để kiểm tra hố khoan sau đó mới thả lồng thép vào ống xây dựng bê tông cốt thép .
– Sau Chỉ khi thả xong lồng thép và ống đổ bê tông việt ý , tiến hành thả dọi đo lại cao độ hố khoan để xác định chiều dày lớp cặn lắng.
– Tiến hành thổi rửa vệ sinh hố khoan xong, thả dọi đo cao độ hố khoan một lần nữa để xác định lại lớp cặn lắng phải đảm bảo < 10cm.
– Nếu trường hợp thổi rửa vệ sinh xong mà chưa có bê tông thương phẩm đổ ngay thì trước Khi thi công bê tông phải kiểm tra lại lần nữa để đảm bảo lớp cặn lắng nằm trong giới hạn cho phép.
Mong rằng những chia sẻ vừa rồi của chúng tôi sẽ giúp các bạn có thể tiến hành thi công ép cọc các công trình xây dựng một cách chính xác hơn. Là một đơn vị chuyên cung cấp bê tông, bê tông tươi tại hà nội, nếu quý khách có nhu cầu sử dụng các sản phẩm liên quan đến hỗn hợp bê tông hãy liên hệ với chúng tôi theo số 0985 223 959.
Thứ Hai, 2 tháng 9, 2013
Ép cọc bê tông cốt thép
Ép cọc bê tông cốt thép như thế nào?
| Bê tông cốt thép |
Dưới đây bê tông sông đà xin đưa ra quy trình ép cọc bê tông cốt thép các bạn có thể tham khảo.
Chúng ta có thể ép cọc bê tông cốt thép theo 7 bước như sau
1. Lập biện pháp thi công cọc
2. Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công
3. Kiểm tra vật liệu thi công cọc và cọc thương phẩm
4. Chuyên chở và sắp xếp cọc vào đúng vị trí
5. Tiến hành thi công cọc
6. Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc
7. Hồ sơ nghiệm thu phần móng cọc
Bê tông Sông Đà rất mong nhận được sự ủng hộ của quý khách.
Chúc quý khách luôn may mắn- thành công.
Thứ Hai, 26 tháng 8, 2013
Cọc bê tông Hà Nội
Cọc bê tông Hà Nội có đặc điểm gì?
Cọc bê tông Hà Nội là tên gọi riêng của cọc bê tông và là một thương hiệu để mọi người ghi nhớ.
Cọc bê tông Hà Nội là vật thể dạng thanh hoặc bản được cắm vào đất theo phương trục của nó. Cọc là kết cấu có chiều dài lớn so với bề rộng tiết diện ngang, được đóng hay thi công tại chỗ vào lòng đất, đá, để truyền tải trọng công trình xuống các tầng đất, đá, sâu hơn nhằm cho công trình bên trên đạt các yêu cầu của trạng thái giới hạn quy định(TCXD 205:1998). Trong xây dựng dùng làm móng cho công trình (cọc bê tông, cọc thép, vv.); Cắm cọc bê tông vào đất thường dùng các cách: đóng cọc nhờ lực va chạm của búa đóng cọc; búa rung và ấn cọc nhờ thiết bị chuyên dùng; ép cọc bằng các lực tĩnh, khoan đất rồi nhồi vật liệu vào thành dạng cọc nhồi.
Cọc bê tông rỗng đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật cũng như tiết kiệm chi phí xây dựng và đẩy nhanh tiến độ thi công.
Cọc bê tông có dạng hình trụ rỗng, mặt cắt ngang có dạng hình vành khuyên
Cọc bê tông cùng với lớp vải địa kỹ thuật và lớp sỏi ở đầu cọc tạo thành một móng kết hợp có tác dụng làm tăng đáng kể sức chịu tải của nền đường, giảm thiểu độ lún, nhờ vào cường độ bê tông cọc và việc làm chặt đất khi thi công hệ thống cọc. Đặc biệt làm giảm đáng kể chênh lún tại khu vực nối giữa đường và đầu cầu.
Đặc điểm:
- Chiều sâu chôn cọc lớn nhất là 25m.
- Đường kính ngoài cọc từ 1 - 1.5m.
- Độ dày của vách từ 10 - 15 cm.
- Cọc có thể chịu kéo lên đến 30T, chịu nén lên đến 100T
Thứ Sáu, 23 tháng 8, 2013
Cọc bê tông Sông Đà
Cọc bê tông Sông Đà là gì?
Công ty cổ phần xây dựng bê tông Sông Đà là đơn vị chuyên sản phẩm các loại sản phẩm bê tông công nghiệp có chất lượng cao với 50 năm kinh nghiệm trong ngành bê tông, đã tham gia nhiều công trình lớn …Từ năm 1966 – 1988 là đơn vị duy nhất sản xuất và cung cấp các loại cột điện bê tông tươi, phục vụ cho đường dây điện trung, hạ thế và các loại cột thông tin phục vụ cho công trình thông tin tín hiệu quốc gia tại các tỉnh phía Bắc và miền trung của Việt Nam.Với truyền thống và uy tín về chất lượng sản phẩm, từ năm 1988 đến nay, công ty đã tham gia cung cấp sản phẩm bê tông trộn sẵn, cột điện bê tông ly tâm, cọc ống bê tông dự ứng lực, cọc cừ bê tông đúc sẵn,bê tông tươi cho nhà công nghiệp và công trình dân dụng mang lại nhiều giá trị cho đất nước . Nhiều công trình lớn như: Công trình cầu thăng long, thủy điện sông đà hòa bình, công trình nhà máy xi măng thanh hóa , nhà máy nhiệt điện phía bắc, đường dây 500KVA hà nội nối hải phòng và nhiều công trình công nghiệp và dân dụng khác của miền bắc.
Không ngừng phát triển và lớn mạnh, công ty đã đầu tư mở rộng thêm nhà máy bê tông tại Hà nội,xuân mai,tỉnh Ninh bình và nhà máy bê tông tại huyện Đông anh , An Khánh, Tây Hồ và cụm công nghiệp Nam thăng long với dây chuyền công nghệ bê tông tiên tiến của Đức, Ý và Nhật Bản để sản xuất sản phẩm bê tông tươi , bê tông thương phẩm trộn sẵn chất lượng cao và bê tông đúc sẵn ứng suất trước.
Phương châm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là : UY TÍN , CHẤT LƯỢNG là hàng đầu. Sản phẩm theo quản lý chất lượng của ICA.
Với kinh nghiệm, uy tín, năng lực thiết bị và năng lực của đội ngũ kỹ sư, thợ bậc cao, công nhân lành nghề, công ty sẵn sàng cung cấp cho Quý khách hàng những sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, giá cả cạnh tranh và tiến độ kịp thời, đúng tiến độ.
Chúng tôi luôn mong muốn hợp tác và hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng.
Cọc bê tông khép kín khi áp dụng hình thức công nghiệp sản xuất(áp dụng kết cấu lắp ghép) sẽ làm cho sân xuất xây dựng gần với tính chất sản xuất của các ngành công nghiệp khác được tiến hành trong nhà máy. Nhờ hình thức này mà sản xuất xây dựng sẽ khắc phục được mốt phần sự phục thuộc vào thời tiết, rút ngắn thời gian xây dựng, cải thiện được điểu kiện làm việc cho người lao động xây dựng. Tuy nhiên, ta cần chú ý tới một số vấn đề như:
Đòi với công nghiệp hoá hở so với công nghiệp hoá kín có những nhược điểm như: phụ thuộc vào thời tiết, thời gian xây dựng dài,lượng lao động sử dụng trên hiện trường nhiêu, nhu cầu vốn lua động sản xuất (dự trữ vật tư) nhiều hơn, nhu cầu về xây dựng.
tỷ lô hao hụt vật tư cũng nhiều hơn. Tuy nhiên công nghiệp hoá đổ thì không phải đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo cấu kiện xây dựng, tính linh hoạt của cổng trình vé giải pháp thiết kế kiến trúc và kết cấu là cao hơn so với công nghiệp hóa kín.
Vậy trong thực tế, việc áp dụng phương pháp nào là tuỳ thuộc điếu kiện cụ thể và dựa trên những cơ sở của tính toán với hiệu quả của sản xuất kinh doanh cọc bê tông .
Cơ giới hoá cao quá trình thi công và vân chuyển cọc bê tông , thực hiện, cơ giớỉ hoá toàn bộ cách hợp lý quá trình sản xây dựng tại hiện trường.
* Công nghiệp hoá sản xuất xây dựng bằng cách chuyển những cổng việc tại hiện tượng vào thực hiên ờ nhà máy, các cấu kiện xây dựng được chế tạo sẩn với mức độ hoàn thiện cao.
* Ảp dụng rộng rãi công nghệ xây dựng cọc bê tông tiên tiến, phương pháp thi công dây chuyển và tổ chúc lao đông khoa học.
- Nâng cao trình độ tiêu chuẩn hoá, thống nhất và đinh hình hoá các giải pháp xây dựng.
’ Nâng cao trình độ xã hội hoá xây dựng thông qua các hình thức tổ chức sản xuất xã hôi như tập trung hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá và liên hiệp hoá trong xây đựng.
- Đảm bào đội ngũ cán bộ công nhân xây dựng ổn định và có chất lượng cao.
- Áp dụng các hình thức tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh xây dựng có chất lượng và hiệu quả cao.
Công ty cổ phần xây dựng bê tông Sông Đà là đơn vị chuyên sản phẩm các loại sản phẩm bê tông công nghiệp có chất lượng cao với 50 năm kinh nghiệm trong ngành bê tông, đã tham gia nhiều công trình lớn …Từ năm 1966 – 1988 là đơn vị duy nhất sản xuất và cung cấp các loại cột điện bê tông tươi, phục vụ cho đường dây điện trung, hạ thế và các loại cột thông tin phục vụ cho công trình thông tin tín hiệu quốc gia tại các tỉnh phía Bắc và miền trung của Việt Nam.Với truyền thống và uy tín về chất lượng sản phẩm, từ năm 1988 đến nay, công ty đã tham gia cung cấp sản phẩm bê tông trộn sẵn, cột điện bê tông ly tâm, cọc ống bê tông dự ứng lực, cọc cừ bê tông đúc sẵn,bê tông tươi cho nhà công nghiệp và công trình dân dụng mang lại nhiều giá trị cho đất nước . Nhiều công trình lớn như: Công trình cầu thăng long, thủy điện sông đà hòa bình, công trình nhà máy xi măng thanh hóa , nhà máy nhiệt điện phía bắc, đường dây 500KVA hà nội nối hải phòng và nhiều công trình công nghiệp và dân dụng khác của miền bắc.
Không ngừng phát triển và lớn mạnh, công ty đã đầu tư mở rộng thêm nhà máy bê tông tại Hà nội,xuân mai,tỉnh Ninh bình và nhà máy bê tông tại huyện Đông anh , An Khánh, Tây Hồ và cụm công nghiệp Nam thăng long với dây chuyền công nghệ bê tông tiên tiến của Đức, Ý và Nhật Bản để sản xuất sản phẩm bê tông tươi , bê tông thương phẩm trộn sẵn chất lượng cao và bê tông đúc sẵn ứng suất trước.
Phương châm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là : UY TÍN , CHẤT LƯỢNG là hàng đầu. Sản phẩm theo quản lý chất lượng của ICA.
Với kinh nghiệm, uy tín, năng lực thiết bị và năng lực của đội ngũ kỹ sư, thợ bậc cao, công nhân lành nghề, công ty sẵn sàng cung cấp cho Quý khách hàng những sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, giá cả cạnh tranh và tiến độ kịp thời, đúng tiến độ.
Chúng tôi luôn mong muốn hợp tác và hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng.
Cọc bê tông khép kín khi áp dụng hình thức công nghiệp sản xuất(áp dụng kết cấu lắp ghép) sẽ làm cho sân xuất xây dựng gần với tính chất sản xuất của các ngành công nghiệp khác được tiến hành trong nhà máy. Nhờ hình thức này mà sản xuất xây dựng sẽ khắc phục được mốt phần sự phục thuộc vào thời tiết, rút ngắn thời gian xây dựng, cải thiện được điểu kiện làm việc cho người lao động xây dựng. Tuy nhiên, ta cần chú ý tới một số vấn đề như:
Đòi với công nghiệp hoá hở so với công nghiệp hoá kín có những nhược điểm như: phụ thuộc vào thời tiết, thời gian xây dựng dài,lượng lao động sử dụng trên hiện trường nhiêu, nhu cầu vốn lua động sản xuất (dự trữ vật tư) nhiều hơn, nhu cầu về xây dựng.
tỷ lô hao hụt vật tư cũng nhiều hơn. Tuy nhiên công nghiệp hoá đổ thì không phải đầu tư xây dựng nhà máy chế tạo cấu kiện xây dựng, tính linh hoạt của cổng trình vé giải pháp thiết kế kiến trúc và kết cấu là cao hơn so với công nghiệp hóa kín.
Vậy trong thực tế, việc áp dụng phương pháp nào là tuỳ thuộc điếu kiện cụ thể và dựa trên những cơ sở của tính toán với hiệu quả của sản xuất kinh doanh cọc bê tông .
Cơ giới hoá cao quá trình thi công và vân chuyển cọc bê tông , thực hiện, cơ giớỉ hoá toàn bộ cách hợp lý quá trình sản xây dựng tại hiện trường.
* Công nghiệp hoá sản xuất xây dựng bằng cách chuyển những cổng việc tại hiện tượng vào thực hiên ờ nhà máy, các cấu kiện xây dựng được chế tạo sẩn với mức độ hoàn thiện cao.
* Ảp dụng rộng rãi công nghệ xây dựng cọc bê tông tiên tiến, phương pháp thi công dây chuyển và tổ chúc lao đông khoa học.
- Nâng cao trình độ tiêu chuẩn hoá, thống nhất và đinh hình hoá các giải pháp xây dựng.
’ Nâng cao trình độ xã hội hoá xây dựng thông qua các hình thức tổ chức sản xuất xã hôi như tập trung hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá và liên hiệp hoá trong xây đựng.
- Đảm bào đội ngũ cán bộ công nhân xây dựng ổn định và có chất lượng cao.
- Áp dụng các hình thức tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh xây dựng có chất lượng và hiệu quả cao.
Thứ Ba, 20 tháng 8, 2013
Cọc bê tông cốt thép ứng suất trước
Cọc bê tông cốt thép ứng suất trước là gì?
Cọc bê tông cốt thép được ứng dụng rất rộng rãi trong kết cấu móng của đa số các công trình xây dựng, từ dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông cho đến hạ tầng kỹ thuật. Trong ngành cảng nói riêng, hiện nay cọc ống bê tông cốt thép ứng suất trước đang dần thay thế cho loại cọc vuông đặc không ứng suất trước truyền thống vì những ưu điểm vượt trội của nó (trong khi ở các nước tiên tiến điều này đã diễn ra từ mấy thập kỷ trước!).
Tuy nhiên thực tế thi công các cọc ống bê tông cốt thép ứng suất trước đang diễn ra ở nước ta đã gặp phải một số bất ổn, có thể làm cho kết cấu công trình làm việc không như mong muốn của người thiết kế, như tình trạng cọc bị gãy, nứt dọc, vỡ đầu, lệch trên mặt bằng, liên kết không tốt với kết cấu bên trên. Tuy phần lớn những hiện tượng này đều gặp ở loại cọc vuông đặc truyền thống nhưng nguyên nhân dẫn đến những hiện tượng này có khác. Báo cáo này đề cập chi tiết đến các vấn đề trên, đi sâu vào phân tích nguyên nhân, từ đó đề xuất các biện pháp phòng tránh.
Những sự cố thường gặp ở cọc bê tông cốt thép ức suất trước.
1. Cọc bị nứt, gãy khi câu chuyên cọc để cẩu chuyển mà không tính toán kiểm tra vì nghĩ rằng cọc ống bê tông cốt thép ứng suất trước có độ cứng rất lớn, cọc không thể bị tổn hại. Ở một số công trình đã xảy ra hiện tượng gãy cọc khi cẩu bằng cách này, vừa gây tổn thất lớn về vật tư, vừa gây nguy hiểm cho thiết bị (cần cẩu, xà lan) và những người đang ở bên dưới. Nhiều trường hợp cọc bị nứt do cách cẩu chuyển này nhưng rất ít khi được Tư vấn giám sát quan tâm phát hiện; tổn hại này tuy không lớn nhưng ảnh hưởng đến tuổi thọ của cọc, trong khi tuổi thọ của cấu kiện này ừong công trình cảng thường là nhân tố chính quyết định đến tuổi thọ của cả công trình.
2 . Cọc bị nứt dọc theo thân
Trong quá trình đóng cọc, ở các cọc có mũi hở, thân cọc chìm trong nước, thấy có hiện tượng cọc bị nứt dọc theo thân cọc, nước bên tường rào ra theo các khe nứt này mỗi khi búa nện vào đầu cọc.
3. Cọc bị vỡ đầu trong quá trình đóng cọc
Hiện tượng này gặp khá phổ biến, sau khi cọc đã đóng sâu vào nền, mức độ vỡ từ nhẹ.
4. Cọc bị nghiêng lệch quá mức cho phép trong quá trình đóng cọc
Trường hợp này thường xảy ra đối với các cọc được tổ hợp từ nhiều phân đoạn trong quá trình đóng, càng về giai đoạn cuối của quá trình đóng cọc càng lệch nhiều, cả về tọa độ đầu cọc trên mặt bằng và về độ nghiêng của trục cọc.
5. Kết cấu bên trên bị dịch chuyển nhiều trong mặt phẳng ngang khi chịu tải trọng ngang
Sau khi thi công xong kết cấu bên trên của nền cọc, khi công trình chịu lực ngang (chẳng hạn lực neo tàu, lực va tàu,...) thì kết cấu bên trên bị dịch chuyển trong mặt phẳng ngang lớn hơn nhiều so với tính toán trong hồ sơ thiết kế, trường hợp tải trọng ngang tác động tuần hoàn (chẳng hạn tác động của sóng) còn gây ra hiện tượng rung lắc kết cấu bên trên.
Cọc bê tông cốt thép được ứng dụng rất rộng rãi trong kết cấu móng của đa số các công trình xây dựng, từ dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông cho đến hạ tầng kỹ thuật. Trong ngành cảng nói riêng, hiện nay cọc ống bê tông cốt thép ứng suất trước đang dần thay thế cho loại cọc vuông đặc không ứng suất trước truyền thống vì những ưu điểm vượt trội của nó (trong khi ở các nước tiên tiến điều này đã diễn ra từ mấy thập kỷ trước!).
Tuy nhiên thực tế thi công các cọc ống bê tông cốt thép ứng suất trước đang diễn ra ở nước ta đã gặp phải một số bất ổn, có thể làm cho kết cấu công trình làm việc không như mong muốn của người thiết kế, như tình trạng cọc bị gãy, nứt dọc, vỡ đầu, lệch trên mặt bằng, liên kết không tốt với kết cấu bên trên. Tuy phần lớn những hiện tượng này đều gặp ở loại cọc vuông đặc truyền thống nhưng nguyên nhân dẫn đến những hiện tượng này có khác. Báo cáo này đề cập chi tiết đến các vấn đề trên, đi sâu vào phân tích nguyên nhân, từ đó đề xuất các biện pháp phòng tránh.
Những sự cố thường gặp ở cọc bê tông cốt thép ức suất trước.
1. Cọc bị nứt, gãy khi câu chuyên cọc để cẩu chuyển mà không tính toán kiểm tra vì nghĩ rằng cọc ống bê tông cốt thép ứng suất trước có độ cứng rất lớn, cọc không thể bị tổn hại. Ở một số công trình đã xảy ra hiện tượng gãy cọc khi cẩu bằng cách này, vừa gây tổn thất lớn về vật tư, vừa gây nguy hiểm cho thiết bị (cần cẩu, xà lan) và những người đang ở bên dưới. Nhiều trường hợp cọc bị nứt do cách cẩu chuyển này nhưng rất ít khi được Tư vấn giám sát quan tâm phát hiện; tổn hại này tuy không lớn nhưng ảnh hưởng đến tuổi thọ của cọc, trong khi tuổi thọ của cấu kiện này ừong công trình cảng thường là nhân tố chính quyết định đến tuổi thọ của cả công trình.
2 . Cọc bị nứt dọc theo thân
Trong quá trình đóng cọc, ở các cọc có mũi hở, thân cọc chìm trong nước, thấy có hiện tượng cọc bị nứt dọc theo thân cọc, nước bên tường rào ra theo các khe nứt này mỗi khi búa nện vào đầu cọc.
3. Cọc bị vỡ đầu trong quá trình đóng cọc
Hiện tượng này gặp khá phổ biến, sau khi cọc đã đóng sâu vào nền, mức độ vỡ từ nhẹ.
4. Cọc bị nghiêng lệch quá mức cho phép trong quá trình đóng cọc
Trường hợp này thường xảy ra đối với các cọc được tổ hợp từ nhiều phân đoạn trong quá trình đóng, càng về giai đoạn cuối của quá trình đóng cọc càng lệch nhiều, cả về tọa độ đầu cọc trên mặt bằng và về độ nghiêng của trục cọc.
5. Kết cấu bên trên bị dịch chuyển nhiều trong mặt phẳng ngang khi chịu tải trọng ngang
Sau khi thi công xong kết cấu bên trên của nền cọc, khi công trình chịu lực ngang (chẳng hạn lực neo tàu, lực va tàu,...) thì kết cấu bên trên bị dịch chuyển trong mặt phẳng ngang lớn hơn nhiều so với tính toán trong hồ sơ thiết kế, trường hợp tải trọng ngang tác động tuần hoàn (chẳng hạn tác động của sóng) còn gây ra hiện tượng rung lắc kết cấu bên trên.
Thứ Hai, 19 tháng 8, 2013
Cọc bê tông đúc sẵn| cọc bê tông Sông Đà
Cọc bê tông đúc sẵn.
Công ty bê tông Sông Đà là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực Tư vấn, sản xuất bê tông tươi, bê tông thương phẩm, sản xuất –đúc, ép cọc bê tông đúc sẵn bằng máy thuỷ lực. Chúng tôi có đội ngũ cán bộ quản lý – công nhân viên trẻ năng động, nhiệt tình, sáng tạo trong công việc, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và ép cọc bê tông đúc sẵn bằng máy thủy lực. Với phương châm hiện đại, nhanh chóng, đúng tiến độ, uy tín, chất lượng và ngày càng phát triển, chúng tôi sẽ đem lại cho Quý khách hàng những công trình kiên cố, vững chắc, trường tồn với thời gian.Trong quá trình thi công, chúng tôi luôn đưa ra những giải pháp tối ưu, vừa đem lại hiệu quả cao, rút ngắn tiến độ, tiết kiệm kinh phí mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình tốt. Để phù hợp với chuẩn mực ngành xây dựng, Công ty chúng tôi đã xây dựng một quy trình sản xuất, thi công khép kín. Với phương châm lấy chất lượng làm uy tín, lấy niềm tin của khách hàng là cơ sở thước đo cho sự thành công của công ty, chúng tôi sẵn sàng có mặt khi các bạn cần.
Công ty Bê Tông Sông Đà chúng tôi luôn lắng nghe, tiếp thu chọn lọc những ý kiến đóng góp, phản hồi từ phía khách hàng để xây dựng công ty ngày càng hiện đại và phát triển, trở thành nơi tin cậy của đông đảo Quý khách hàng.
Hãy đến với chúng tôi!
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG SÔNG ĐÀ
Địa chỉ : Tòa nhà khu đô thị mỹ đình - từ liêm - hà nội
Điện thoại : 0979 866 168 - 0917 556 346
Email : thongsongdavietduc@gmail.com
Website : http://betongsongda.com - http://betong.net.vn - http://betongtuoi.net.vn | Copyright © Phạm Đức Thông
Thứ Năm, 15 tháng 8, 2013
Kích thước cọc bê tông cốt thép chúng ta nên dùng
Kích thước cọc bê tông bằng bao nhiêu thì sẽ tốt nhất.
Cọc bê tông hiện nay có rấy nhiều loại với đầy đủ các giá bán. Giá rẻ có, giá..vừa có, giá cao cũng có. Đối với những người trong nghề xây dựng thì có thể chúng ta đều biết
..được chất lượng của các loại cọc này. Nhưng đối với những người không chuyên, những người
..không làm trong lĩnh vực xây dựng có lẽ đó là nỗi băn khoăn lớn nhất khi quyết định chọn đối tác
..để bắt đầu làm nhà.
Thiết nghĩ, cái móng của ngôi nhà rất quan trọng, nó gánh trên mình cả tương lai của gia đình bạn, hôm nay tôi xin đưa ra các
định giá về cọc cũng như chất lượng cọc, để những ai chưa làm nhà, những ai cần tìm hiểu về cọc hiểu rõ hơn trước khi đưa
ra lựa chọn:
Cọc bê tông cốt thép mà chúng ta thường sử dụng cho công trình nhà dân, nhà phố, biệt thự gia đình….. thường sử dụng cọc có tiết diện
250mmx250mm hoặc cọc Tròn Dự ứng lực D300.
Đầu tiên, tôi xin nói về cọc vuông 250mmx250mm trước.
Về kết cấu chính : Gồm 4 cây thép chủ Ø16. Thép đai Ø6, khoảng cách bô thép đai thứ tự là
: a50 - a100 - a200, - a100 - a50. Bản mã đơn hoặc hộp : dày 8 ly hoặc 6 ly.
Công Ty Cổ Phần Bê Tông Sông Đà
Địa Chỉ : Tòa Nhà Khu Đô Thị Mỹ Đình - Từ Liêm - Hà Nội
Điện Thoại : 0979 866 168 - 0917 556 346
Email : thongsongdavietduc@gmail.com
Website : http://betongsongda.com - http://betongtuoi.net.vn - http://betong.net.vn
Phạm Đức Thông
Thứ Ba, 13 tháng 8, 2013
Cọc bê tông ly tâm- kiến thức nên biết
Những kiến thức nên biết về cọc bê tông ly tâm
Trên thế giới, móng cọc ống đã được áp dụng từ hơn 60 năm về trước nhưng ở Việt Nam chỉ khoảng 20 năm gần đây nó mới được phát triển và áp dụng rộng rãi. Các nhà khoa học Nga đã có công rất lớn trong việc phát triển loại móng mới này về lý thuyết cũng như về kỹ thuật thi công. Móng cọc ống được phát triển gắn liền với tên tuổi các nhà khoa học Nga như K.X. Xilin, N.M. Glotov, VI. Karpinski.
Trước đây cọc BTCT thường làm đặc có nhược điểm là không kinh tế, vì vừa tốn xi măng, thép lại vừa nặng, gây khó khăn cho việc treo cọc và vận chuyển cọc, do đó trong những năm gần đây người ta thường chế tạo cọc ống rỗng.
* Ưu điểm của cọc ống bê tông ly tâm tiền áp:
Cọc ống bê tông ly tâm tiền áp có những ưu điểm nổi bật so với các loại cọc khác như sau:
- Mác bê tông cao từ 50MPa đến 80Mpa
- Khả năng kháng uốn đều các phương, rất hữu dụng cho loại móng đài cao
- Giảm khả năng nứt của sản phẩm do sử dụng thép ứng suất trước cường độ cao
- Chiều dài cọc linh hoạt, khả năng kết nối với đài đơn giản
- Có thể được sản xuất trên dây chuyền công nghiệp nên dễ dàng kiểm soát chất lượng cọc.
- Tiết kiệm được khối lượng bê tông và thép hơn.
- Vận chuyển cọc được thực hiện dễ dàng hơn.
- Sử dụng được cao nhất khả năng chiụ lực của vật liệu.
- Có thể hạ móng xuống rất sâu mà không cần dùng giếng chìm hơi ép là loại móng có hại đến sức khoẻ công nhân
- Hầu như có thể áp dụng được với các trường hợp địa chất phức tạp
* Nhược điểm của cọc ống bê tông ly tâm tiền áp:
Do đặc điểm của cọc ống, nên nếu thiết kế, thi công cọc không hợp lý sẽ có thể bị các sự cố khi thi công cọc như:
- Cọc có thể bị nứt khi vận chuyển, dựng lắp nếu sơ đồ vận chuyển, dựng lắp cọc thực tế khác với sơ đồ vận chuyển, dựng lắp cọc trong thiết kế, tính toán.
- Phần đầu cọc có thể bị nứt, bể khi đóng cọc nếu thiết kế gia cố đầu cọc không đủ, khi thi công đóng cọc lại chọn búa nhẹ, có chiều cao rơi lớn gây ra lực va đập mạnh lên đầu cọc.
-Có thể xuất hiện các vết nứt dọc thân cọc khi đóng cọc nếu thiết kế, thi công chất lượng
cọc không đảm bảo.
-Dưới tác động của tải trọng ngang, đài cọc có thể bị dịch chuyển ngang nhiều nếu cấu tạo liên kết giữa đầu cọc ống và đài cọc không phù hợp với đặc điểm của công trình (dân dụng, giao thông, thủy lợi, v.v...).
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG SÔNG ĐÀ
Địa chỉ : Tòa nhà khu đô thị mỹ đình - từ liêm - hà nội
Điện thoại : 0979 866 168 - 0917 556 346
Email : thongsongdavietduc@gmail.com
Website : http://betongsongda.com - http://betong.net.vn - http://betongtuoi.net.vn | Copyright © Phạm Đức Thông
Trên thế giới, móng cọc ống đã được áp dụng từ hơn 60 năm về trước nhưng ở Việt Nam chỉ khoảng 20 năm gần đây nó mới được phát triển và áp dụng rộng rãi. Các nhà khoa học Nga đã có công rất lớn trong việc phát triển loại móng mới này về lý thuyết cũng như về kỹ thuật thi công. Móng cọc ống được phát triển gắn liền với tên tuổi các nhà khoa học Nga như K.X. Xilin, N.M. Glotov, VI. Karpinski.
Trước đây cọc BTCT thường làm đặc có nhược điểm là không kinh tế, vì vừa tốn xi măng, thép lại vừa nặng, gây khó khăn cho việc treo cọc và vận chuyển cọc, do đó trong những năm gần đây người ta thường chế tạo cọc ống rỗng.
* Ưu điểm của cọc ống bê tông ly tâm tiền áp:
Cọc ống bê tông ly tâm tiền áp có những ưu điểm nổi bật so với các loại cọc khác như sau:
- Mác bê tông cao từ 50MPa đến 80Mpa
- Khả năng kháng uốn đều các phương, rất hữu dụng cho loại móng đài cao
- Giảm khả năng nứt của sản phẩm do sử dụng thép ứng suất trước cường độ cao
- Chiều dài cọc linh hoạt, khả năng kết nối với đài đơn giản
- Có thể được sản xuất trên dây chuyền công nghiệp nên dễ dàng kiểm soát chất lượng cọc.
- Tiết kiệm được khối lượng bê tông và thép hơn.
- Vận chuyển cọc được thực hiện dễ dàng hơn.
- Sử dụng được cao nhất khả năng chiụ lực của vật liệu.
- Có thể hạ móng xuống rất sâu mà không cần dùng giếng chìm hơi ép là loại móng có hại đến sức khoẻ công nhân
- Hầu như có thể áp dụng được với các trường hợp địa chất phức tạp
* Nhược điểm của cọc ống bê tông ly tâm tiền áp:
Do đặc điểm của cọc ống, nên nếu thiết kế, thi công cọc không hợp lý sẽ có thể bị các sự cố khi thi công cọc như:
- Cọc có thể bị nứt khi vận chuyển, dựng lắp nếu sơ đồ vận chuyển, dựng lắp cọc thực tế khác với sơ đồ vận chuyển, dựng lắp cọc trong thiết kế, tính toán.
- Phần đầu cọc có thể bị nứt, bể khi đóng cọc nếu thiết kế gia cố đầu cọc không đủ, khi thi công đóng cọc lại chọn búa nhẹ, có chiều cao rơi lớn gây ra lực va đập mạnh lên đầu cọc.
-Có thể xuất hiện các vết nứt dọc thân cọc khi đóng cọc nếu thiết kế, thi công chất lượng
cọc không đảm bảo.
-Dưới tác động của tải trọng ngang, đài cọc có thể bị dịch chuyển ngang nhiều nếu cấu tạo liên kết giữa đầu cọc ống và đài cọc không phù hợp với đặc điểm của công trình (dân dụng, giao thông, thủy lợi, v.v...).
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG SÔNG ĐÀ
Địa chỉ : Tòa nhà khu đô thị mỹ đình - từ liêm - hà nội
Điện thoại : 0979 866 168 - 0917 556 346
Email : thongsongdavietduc@gmail.com
Website : http://betongsongda.com - http://betong.net.vn - http://betongtuoi.net.vn | Copyright © Phạm Đức Thông
Thứ Hai, 12 tháng 8, 2013
Quy trình ép cọc bê tông
Quy trình ép cọc bê tông cụ thể nhất!
1. Chuẩn bị mặt bằng thi công ép cọc bê tông.
- Phải tập kết cọc trước ngày ép từ 1 đến 2 ngày (cọc được mua từ các nhà máy sản xuất cọc)
- Khu xếp cọc phải đặt ngoài khu vực ép cọc, đường đi vanạ chuyển cọc phải banừg phẳng, không gồ ghề lồi lõm
- Cọc phải vạch sẵn trục để thuận tiện cho việc sử dụng máy kinh vĩ cân chỉnh
- Cần loại bỏ những cọc không đủ chất lượng, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Trước khi đem cọc đi ép đại trà, phải ép thí nghiệm 1 – 2% số lượng cọc
- Phải có đầy đủ các báo cáo khảo sát địa chất công trình, kết quả xuyên tĩnh.
2. Lựa chọn vị trí ép cọc
- Vị trí ép cọc được xác định đúng theo bản vẽ thiết kế: phải đầy đủ khoảng cách, sự phân bố các cọc trong đài móng với điểm giao nhau giữa các trục.
- Để cho việc định vị thuận lợi và chính xác, ta cần phải lấy 2 điểm móco nằm ngoài để kiểm tra các trục có thể bị mất trong quá trình thi công. Thực tế, vị trí các cọc được đánh dấu bằng các thanh thép dài từ 20 đến 30cm
- Từ các giao điểm các đường tim cọc, ta xác định tâm của móng, từ đó ta xác định tâm các cọc.
3. Lựa chọn phương án thi công ép cọc bê tông
Hiện nay có nhiều phương án thi công ép cọc bê tông, sau đây là hai phương án ép phổ biến nhất:
+ Phương án 1
Nội dung: Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc, sau đó mang máy móc, thiết bị ép đến và tiến hành ép cọc đến độ sâu cần thiết.
Ưu điểm :
• Đào hố móng thuận lợi, không bị cản trở bởi các đầu cọc
• Không phải ép âm
Nhược điểm :
• Ở những nơi có mực nước ngầm cao, việc đào hố móng trước rồi mới thi công ép cọc khó thực hiện được
• Khi thi công ép cọc mà gặp trời mưa thì nhất thiết phải có biện pháp bơm hút nước ra khỏi hố móng
• Việc di chuyển máy móc, thiết bị thi công gặp nhiều khó khăn
• Với mặt bằng thi công chật hẹp, xung quanh đang tồn tại những công trình thì việc thi công theo phương án này gặp nhiều khó khăn, đôi khi không thực hiện được
+ Phương án 2
Nội dung: Tiến hành san phẳng mặt bằng để tiện di chuyển thiết bị ép và vận chuyển sau đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu. Như vậy, để đạt được cao trình đỉnh cọc cần phải ép âm. Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép hoặc bằng bê tông cốt thép để cọc ép được tới chiều sâu thiết kế. Sau khi ép cọc xong ta sẽ tiến hành đào đất để thi công phần đài, hệ giằng đài cọc
Ưu điểm:
• Việc di chuyển thiết bị ép cọc và vận chuyển cọc có nhiều thuận lợi kể cả khi gặp trời mưa
• Không bị phụ thuộc vào mực nước ngầm
• Tốc độ thi công nhanh
Nhược điểm:
• Phải thêm các đoạn cọc dẫn để ép âm
• Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công nhiều, thời gian thi công laua vì rất khó thi công cơ giới hóa
Như vậy có thể thấy được rẳng:
Căn cứ vào ưu nhược điểm của 2 phương án trên, căn cứ vào mặt bằng công trình, phương án đào đất hố móng, ta sẽ chọn ra phương án thi công ép cọc.
Tuy nhiên, phương án 2, kết hợp đào hố móng dạng ao sẽ kết hợp được nhiều ưu điểm để tiến thành thi công có hiệu quả.
4. Các yêu cầu kỹ thuật đối với đoạn ép cọc
- Cốt thép dọc của đoạn cọc phải hàn vào vành thép nối theo cả 2 bên của thép dọc và trên suốt chiều cao vành
- Vành thép nối phải phẳng, không được vênh
- Bề mặt ở đầu hai đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít với nhau.
- Kích thước các bản mã đúng với thiết kế và phải ≥ 4mm
- Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén
- Kiểm tra kích thước đường hàn so với thiết kế, đường hàn nối cọc phải có trên cả 4 mặt của cọc. Trên mỗi mặt cọc, chiều dài đường hàn không nhỏ hơn 10cm
5. Yêu cầu kỹ thuật với thiết bị ép cọc
- Lực ép danh định lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1,4 lần lực ép lớn nhất
- Pép max yêu cầu theo quy định thiết kế
- Lức nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc khi ép đỉnh, không gây lực ngang khi ép
- Chuyển động của pittông kích phải đều, và khống chế được tốc độ ép
- Đồng hồ đo áp lực phải tương xứng với khoảng lực đo
- Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện để vận hành theo đúng quy định về an toàn lao động khi thi công
- Giá trị đo áp lực lớn nhất của đồng hồ không vượt quá 2 lần áp lực đo khi ép cọc
- Chỉ huy động từ (0,7 ÷ 0,8) khả năng tối đa của thiết bị ép cọc
- Trong quá trình ép cọc phải làm chủ được tốc độ ép để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
6. Tính toán chọn cẩu phục vụ
Căn cứ vào trọng lượng bản thân của cọc, của đối trọng và độ cao nâng cẩu cần thiết để chọn cẩu thi công ép cọc
- Sức nâng Qmax/Qmin
- Tầm với Rmax/Rmin
- Chiều cao nâng: Hmax/Hmin
- Độ dài cần chính L
- Độ dài cần phụ
- Thời gian
- Vận tốc quay cần
Công Ty Cổ Phần Bê Tông Sông Đà
Địa Chỉ : Tòa Nhà Khu Đô Thị Mỹ Đình - Từ Liêm - Hà Nội
Điện Thoại : 0979 866 168 - 0917 556 346
Email : thongsongdavietduc@gmail.com
Website : http://betongsongda.com - http://betongtuoi.net.vn - http://betong.net.vn
Phạm Đức Thông
1. Chuẩn bị mặt bằng thi công ép cọc bê tông.
- Phải tập kết cọc trước ngày ép từ 1 đến 2 ngày (cọc được mua từ các nhà máy sản xuất cọc)
- Khu xếp cọc phải đặt ngoài khu vực ép cọc, đường đi vanạ chuyển cọc phải banừg phẳng, không gồ ghề lồi lõm
- Cọc phải vạch sẵn trục để thuận tiện cho việc sử dụng máy kinh vĩ cân chỉnh
- Cần loại bỏ những cọc không đủ chất lượng, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Trước khi đem cọc đi ép đại trà, phải ép thí nghiệm 1 – 2% số lượng cọc
- Phải có đầy đủ các báo cáo khảo sát địa chất công trình, kết quả xuyên tĩnh.
2. Lựa chọn vị trí ép cọc
- Vị trí ép cọc được xác định đúng theo bản vẽ thiết kế: phải đầy đủ khoảng cách, sự phân bố các cọc trong đài móng với điểm giao nhau giữa các trục.
- Để cho việc định vị thuận lợi và chính xác, ta cần phải lấy 2 điểm móco nằm ngoài để kiểm tra các trục có thể bị mất trong quá trình thi công. Thực tế, vị trí các cọc được đánh dấu bằng các thanh thép dài từ 20 đến 30cm
- Từ các giao điểm các đường tim cọc, ta xác định tâm của móng, từ đó ta xác định tâm các cọc.
3. Lựa chọn phương án thi công ép cọc bê tông
Hiện nay có nhiều phương án thi công ép cọc bê tông, sau đây là hai phương án ép phổ biến nhất:
+ Phương án 1
Nội dung: Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc, sau đó mang máy móc, thiết bị ép đến và tiến hành ép cọc đến độ sâu cần thiết.
Ưu điểm :
• Đào hố móng thuận lợi, không bị cản trở bởi các đầu cọc
• Không phải ép âm
Nhược điểm :
• Ở những nơi có mực nước ngầm cao, việc đào hố móng trước rồi mới thi công ép cọc khó thực hiện được
• Khi thi công ép cọc mà gặp trời mưa thì nhất thiết phải có biện pháp bơm hút nước ra khỏi hố móng
• Việc di chuyển máy móc, thiết bị thi công gặp nhiều khó khăn
• Với mặt bằng thi công chật hẹp, xung quanh đang tồn tại những công trình thì việc thi công theo phương án này gặp nhiều khó khăn, đôi khi không thực hiện được
+ Phương án 2
Nội dung: Tiến hành san phẳng mặt bằng để tiện di chuyển thiết bị ép và vận chuyển sau đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu. Như vậy, để đạt được cao trình đỉnh cọc cần phải ép âm. Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép hoặc bằng bê tông cốt thép để cọc ép được tới chiều sâu thiết kế. Sau khi ép cọc xong ta sẽ tiến hành đào đất để thi công phần đài, hệ giằng đài cọc
Ưu điểm:
• Việc di chuyển thiết bị ép cọc và vận chuyển cọc có nhiều thuận lợi kể cả khi gặp trời mưa
• Không bị phụ thuộc vào mực nước ngầm
• Tốc độ thi công nhanh
Nhược điểm:
• Phải thêm các đoạn cọc dẫn để ép âm
• Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công nhiều, thời gian thi công laua vì rất khó thi công cơ giới hóa
Như vậy có thể thấy được rẳng:
Căn cứ vào ưu nhược điểm của 2 phương án trên, căn cứ vào mặt bằng công trình, phương án đào đất hố móng, ta sẽ chọn ra phương án thi công ép cọc.
Tuy nhiên, phương án 2, kết hợp đào hố móng dạng ao sẽ kết hợp được nhiều ưu điểm để tiến thành thi công có hiệu quả.
4. Các yêu cầu kỹ thuật đối với đoạn ép cọc
- Cốt thép dọc của đoạn cọc phải hàn vào vành thép nối theo cả 2 bên của thép dọc và trên suốt chiều cao vành
- Vành thép nối phải phẳng, không được vênh
- Bề mặt ở đầu hai đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít với nhau.
- Kích thước các bản mã đúng với thiết kế và phải ≥ 4mm
- Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén
- Kiểm tra kích thước đường hàn so với thiết kế, đường hàn nối cọc phải có trên cả 4 mặt của cọc. Trên mỗi mặt cọc, chiều dài đường hàn không nhỏ hơn 10cm
5. Yêu cầu kỹ thuật với thiết bị ép cọc
- Lực ép danh định lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1,4 lần lực ép lớn nhất
- Pép max yêu cầu theo quy định thiết kế
- Lức nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc khi ép đỉnh, không gây lực ngang khi ép
- Chuyển động của pittông kích phải đều, và khống chế được tốc độ ép
- Đồng hồ đo áp lực phải tương xứng với khoảng lực đo
- Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện để vận hành theo đúng quy định về an toàn lao động khi thi công
- Giá trị đo áp lực lớn nhất của đồng hồ không vượt quá 2 lần áp lực đo khi ép cọc
- Chỉ huy động từ (0,7 ÷ 0,8) khả năng tối đa của thiết bị ép cọc
- Trong quá trình ép cọc phải làm chủ được tốc độ ép để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
6. Tính toán chọn cẩu phục vụ
Căn cứ vào trọng lượng bản thân của cọc, của đối trọng và độ cao nâng cẩu cần thiết để chọn cẩu thi công ép cọc
- Sức nâng Qmax/Qmin
- Tầm với Rmax/Rmin
- Chiều cao nâng: Hmax/Hmin
- Độ dài cần chính L
- Độ dài cần phụ
- Thời gian
- Vận tốc quay cần
Công Ty Cổ Phần Bê Tông Sông Đà
Địa Chỉ : Tòa Nhà Khu Đô Thị Mỹ Đình - Từ Liêm - Hà Nội
Điện Thoại : 0979 866 168 - 0917 556 346
Email : thongsongdavietduc@gmail.com
Website : http://betongsongda.com - http://betongtuoi.net.vn - http://betong.net.vn
Phạm Đức Thông
Chủ Nhật, 11 tháng 8, 2013
Cọc bê tông Sông Đà
Cọc bê tông là gì?
Bê Tông Sông Đà với đội ngũ kỹ sư lành nghề, cùng với hơn 2000 nhân công luôn sẵn sàng cung cấp cho Qúy khách một quy trình chuẩn về xây dựng. Chúng tôi cam kết đem đến cho những công trình những sản phẩm cọc bê tông chất lượng tốt nhất với chi phí tiết kiệm và đảm bảo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Qúy khách hoàn toàn có thể yên tâm về những sản phẩm cọc bê tông mà chúng tôi đang cung cấp. Trong những năm qua nhờ nỗ lực cải tiến quy trình sản xuất và đào tạo tay nghề cho cán bộ công nhân viên. Công ty đã đưa ra những sản phẩm cọc bê tông giá thành cạnh tranh, cũng như chất lượng đảm bảo.
Bên cạnh đó, chúng tôi cũng phấn đấu trở thành một trong những đơn vị đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ mới vào công trình xây dựng. Với những kỹ sư trẻ, năng động và ham học hỏi, chúng tôi luôn cố gắng sử dụng những phương pháp thi công hiện đại nhất vào từng công trình, từng dự án.
Là công ty hàng đầu về sản xuất thi công ép cọc bê tông của Việt Nam nói chung, Công ty Cổ bê tông Sông Đà đang ngày càng hướng tới sự hoàn thiện về hệ thống quản lý, nâng cao nguồn nhân lực, mở rộng hợp tác kinh doanh để đạt đến tính chuyên nghiệp cao. Chúng tôi luôn phấn đấu để mọi chất lượng dịch vụ được hoàn hảo hơn, mọi quy trình được chuyên nghiệp hơn.
Thay mặt Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty, tôi trân trọng gửi lời tri ân đến Quý Cơ quan, Ban ngành hữu quan, đến các đối tác trong và ngoài nước, Quy cổ đông, Quy khách hàng đã luôn luôn tin tưởng, ủng hộ Công ty Cổ phần bê tông Sông Đà trong suốt thời gian qua. Chúng tôi rất mong và tin tưởng sự hỗ trợ và hợp tác của chúng ta sẽ ngày càng lớn mạnh và bền vững.
Bê Tông Sông Đà với đội ngũ kỹ sư lành nghề, cùng với hơn 2000 nhân công luôn sẵn sàng cung cấp cho Qúy khách một quy trình chuẩn về xây dựng. Chúng tôi cam kết đem đến cho những công trình những sản phẩm cọc bê tông chất lượng tốt nhất với chi phí tiết kiệm và đảm bảo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Qúy khách hoàn toàn có thể yên tâm về những sản phẩm cọc bê tông mà chúng tôi đang cung cấp. Trong những năm qua nhờ nỗ lực cải tiến quy trình sản xuất và đào tạo tay nghề cho cán bộ công nhân viên. Công ty đã đưa ra những sản phẩm cọc bê tông giá thành cạnh tranh, cũng như chất lượng đảm bảo.
Bên cạnh đó, chúng tôi cũng phấn đấu trở thành một trong những đơn vị đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ mới vào công trình xây dựng. Với những kỹ sư trẻ, năng động và ham học hỏi, chúng tôi luôn cố gắng sử dụng những phương pháp thi công hiện đại nhất vào từng công trình, từng dự án.
Là công ty hàng đầu về sản xuất thi công ép cọc bê tông của Việt Nam nói chung, Công ty Cổ bê tông Sông Đà đang ngày càng hướng tới sự hoàn thiện về hệ thống quản lý, nâng cao nguồn nhân lực, mở rộng hợp tác kinh doanh để đạt đến tính chuyên nghiệp cao. Chúng tôi luôn phấn đấu để mọi chất lượng dịch vụ được hoàn hảo hơn, mọi quy trình được chuyên nghiệp hơn.
Thay mặt Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty, tôi trân trọng gửi lời tri ân đến Quý Cơ quan, Ban ngành hữu quan, đến các đối tác trong và ngoài nước, Quy cổ đông, Quy khách hàng đã luôn luôn tin tưởng, ủng hộ Công ty Cổ phần bê tông Sông Đà trong suốt thời gian qua. Chúng tôi rất mong và tin tưởng sự hỗ trợ và hợp tác của chúng ta sẽ ngày càng lớn mạnh và bền vững.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)



